Nghị định số 63/1998/NĐ-CPVề quản lý ngoại hối

Số hiệu
63/1998/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
17/08/1998

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về quản lý ngọai hối CHÍNH PHỦ Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh tóan quốc tế, từng bước thực hiện khả năng chuyển đổi của đồng Việt Nam trong các họat động ngọai hối và hòan thiện hệ thống quản lý ngọai hối của Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về ngọai hối và quản lý họat động ngọai hối của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngòai, của tổ chức, cá nhân nước ngòai trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi họat động ngọai hối của tổ chức, cá nhân phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Ngọai hối chỉ được lưu hành qua hệ thống ngân hàng, tổ chức và cá nhân được phép họat động ngọai hối.

  2. Họat động ngọai hối tại khu vực biên giới, khu chế xuất được thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quản lý nhà nước về ngọai hối 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ngọai hối và họat động ngọai hối;

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về ngọai hối và họat động ngọai hối;

  2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngọai hối và họat động ngọai hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 3. Á p dụng điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật nước ngòai trong họat động ngọai hối với nước ngòai 1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Nghị định này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

  1. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không cấm, các bên tham gia họat động ngọai hối với nước ngòai có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế hoặc pháp luật nước ngòai, nếu không gây ra hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của Việt Nam.

Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Ngọai hối là:

a) Tiền nước ngòai như: tiền giấy, tiền kim lọai;

b) Công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai như: séc, thẻ thanh tóan, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh tóan khác;

c) Các lọai giấy tờ có giá bằng tiền nước ngòai như: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác;

d) Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu Âu, các đồng tiền chung khác dùng trong thanh tóan quốc tế và khu vực;

đ) Vàng tiêu chuẩn quốc tế;

e) Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ trong thanh tóan quốc tế.

  1. Người cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế Việt Nam);

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh họat động theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên danh với nước ngòai và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;

c) Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngòai, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng ở Việt Nam);

d) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam;

đ) Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động ở nước ngòai; công dân Việt Nam làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ;

e) Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt Nam và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng ở Việt Nam họat động tại nước ngòai;

g) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12 tháng;

h) Người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên;

i) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai (không kể thời hạn).

  1. Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế nước ngòai được thành lập và họat động kinh doanh tại nước ngòai;

b) Tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ở Việt Nam họat động kinh doanh tại nước ngòai;

c) Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngòai ở Việt Nam được thành lập và họat động kinh doanh tại nước ngòai;

d) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của nước ngòai họat động tại nước ngòai;

đ) Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước ngòai họat động tại Việt Nam; người nước ngòai làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ;

e) Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngòai; văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngòai họat động tại Việt Nam;

g) Người nước ngòai cư trú tại nước ngòai; người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng;

h) Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn từ 12 tháng trở lên;

i) Người nước ngòai đến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam (không kể thời hạn). Trong trường hợp chưa xác định được tổ chức hoặc cá nhân là Người cư trú hoặc Người không cư trú thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

  1. Họat động ngọai hối là các họat động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngọai hối.

  2. Tỷ giá hối đóai là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngòai tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.

  3. Ngọai tệ là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung.

  4. Ngọai tệ tiền mặt là tiền giấy, tiền kim lọai, séc du lịch và các công cụ thanh tóan tương tự khác bằng ngọai tệ theo quy định của pháp luật.

  5. Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận.

  6. Ngân hàng được phép là ngân hàng ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép họat động ngọai hối.

  7. Bàn đổi ngọai tệ là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các họat động thu đổi ngọai tệ tiền mặt. Bàn đổi ngọai tệ có thể do Tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối trực tiếp thực hiện hoặc ủy nhiệm cho tổ chức khác làm đại lý.

  8. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa Người cư trú với Người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngòai, chuyển tiền một chiều và các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật.

  9. Thanh tóan vãng lai là việc thực hiện thu - chi các giao dịch vãng lai.

  10. Giao dịch vốn là các giao dịch chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngòai trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngòai, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai, các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú với Người không cư trú.

  11. Chuyển vốn là việc thực hiện chuyển vốn từ nước ngòai vào Việt Nam hoặc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngòai cho các giao dịch vốn.

  12. Đầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư nước ngòai đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các họat động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngòai bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành họat động đầu tư theo pháp luật đầu tư của Việt Nam và nước ngòai.

  13. Đầu tư vào các giấy tờ có giá là việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính tương lai được phát hành tại Việt Nam hay Người cư trú đầu tư vào giấy tờ có giá được phát hành ở nước ngòai.

  14. Vay và trả nợ nước ngòai là việc Người cư trú vay và trả nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch tóan bằng ngọai tệ.

  15. Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai là việc Người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch tóan bằng ngọai tệ.

  16. Tài khỏan ở nước ngòai là tài khỏan của Người cư trú mở tại các ngân hàng họat động ngòai lãnh thổ Việt Nam. CHƯƠNG II MỞ TÀI KHỎAN, SỬ DỤNG NGỌAI TỆ CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ VÀ NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ

Điều 5. Mở tài khỏan ngọai tệ ở trong nước và sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan của Người cư trú 1. Người cư trú là tổ chức có các nguồn thu ngọai tệ từ các giao dịch vãng lai, các giao dịch vốn và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác được mở và duy trì tài khỏan ngọai tệ tại các ngân hàng được phép và được sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan vào các mục đích sau đây:

a) Thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho nước ngòai;

b) Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ;

c) Trả nợ tiền vay ở trong nước bằng ngọai tệ và trả nợ vay nước ngòai;

d) Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối;

đ) Đầu tư vào các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư vào chứng khóan và các giấy tờ có giá khác;

e) Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai theo quy định của pháp luật;

g) Góp vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hoặc các dự án khác theo quy định của pháp luật;

h) Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các quy định khác của pháp luật;

i) Chuyển ngọai tệ đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai của Việt Nam;

k) Rút ngọai tệ tiền mặt, chuyển khỏan để chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai; trả lương, thưởng và phụ cấp cho Người cư trú và Người không cư trú là người nước ngòai làm việc cho tổ chức đó.

  1. Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển qua ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan ngọai tệ tại các ngân hàng được phép và được sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan vào các mục đích sau đây:

a) Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở nước ngòai theo các quy định của pháp luật;

b) Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ;

c) Chuyển ra nước ngòai cho các mục đích được quy định tại Điều 14 của Nghị định này;

d) Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối;

đ) Rút ngọai tệ tiền mặt cho các mục đích theo quy định của pháp luật;

e) Đầu tư vào các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư vào chứng khóan và các giấy tờ có giá khác;

g) Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai theo quy định của pháp luật;

h) Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật;

i) Người cư trú là cá nhân người nước ngòai được phép chuyển ra nước ngòai số ngọai tệ có trên tài khỏan ngọai tệ của mình theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam.

  1. Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ được gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ tại các ngân hàng được phép và được hưởng lãi suất bằng ngọai tệ theo chế độ lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngọai tệ, có quyền rút cả gốc và lãi bằng ngọai tệ.

Điều 6. Mở tài khỏan ngọai tệ ở trong nước và sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan của Người không cư trú Người không cư trú có ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào Việt Nam qua ngân hàng hoặc mang theo người khi nhập cảnh vào Việt Nam có xác nhận Hải quan cửa khẩu và các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác tại Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan ngọai tệ (sau đây gọi là tài khỏan ngọai tệ của Người không cư trú) tại các ngân hàng được phép và được sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan vào các mục đích sau đây:

  1. Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở nước ngòai;

  2. Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngọai tệ;

  3. Bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối;

  4. Chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan bằng tiền nước ngòai theo quy định của pháp luật;

  5. Chuyển ngọai tệ ra nước ngòai;

  6. Rút ngọai tệ tiền mặt, chuyển khỏan để chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai, trả lương, thưởng và phụ cấp cho Người cư trú và Người không cư trú là người nước ngòai làm việc cho tổ chức Người không cư trú;

  7. Rút ngọai tệ tiền mặt cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật;

  8. Chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của Người không cư trú khác;

  9. Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật .

Điều 7. Quyền sử dụng ngọai tệ của cá nhân Trên lãnh thổ Việt Nam, Người cư trú hoặc Người không cư trú là cá nhân có ngọai tệ được quyền cất giữ, mang theo người, được gửi tại ngân hàng và sử dụng theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này hoặc bán cho các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối và bàn đổi ngọai tệ trên cơ sở tự nguyện.

Điều 8. Mở tài khỏan đồng Việt Nam ở trong nước và sử dụng đồng Việt Nam trên tài khỏan của Người không cư trú Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có đồng Việt Nam có gốc ngọai tệ và các nguồn thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam được mở và duy trì tài khỏan đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khỏan đồng Việt Nam của Người không cư trú) tại các ngân hàng và được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khỏan vào các mục đích sau đây:

  1. Thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước;

  2. Mua ngọai tệ và chuyển ra nước ngòai theo quy định của pháp luật;

  3. Rút tiền mặt đồng Việt Nam để chi tiêu tại Việt Nam;

  4. Chuyển tiền sang tài khỏan đồng Việt Nam của Người cư trú và Người không cư trú khác;

  5. Cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Mở và sử dụng tài khỏan ở nước ngòai của Người cư trú 1. Người cư trú là các tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức tín dụng ở Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ở nước ngòai nếu họat động, kinh doanh trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:

a) Họat động kinh doanh quốc tế thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm, du lịch, xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình ở nước ngòai;

b) Thực hiện vay và trả nợ nước ngòai;

c) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngòai;

d) Được phép họat động ngọai hối ở nước ngòai;

đ) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

  1. Người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai nếu họat động trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:

a) Thực hiện vay và trả nợ nước ngòai của Chính phủ;

b) Tiếp nhận viện trợ của nước ngòai;

c) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

  1. Người cư trú quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được phép mở tài khỏan ở nước ngòai có trách nhiệm phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình sử dụng tài khỏan mở ở nước ngòai. Việc mở, sử dụng và đóng tài khỏan ở nước ngòai của các đối tượng này phải phù hợp với các quy định trong giấy phép.

  2. Người cư trú là cơ quan ngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam hoặc công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo luật pháp của nước sở tại. Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngòai phải đóng tài khỏan này và chuyển tòan bộ số dư về nước. Trường hợp có nhu cầu để lại ở nước ngòai phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 10. Quản lý việc mở và sử dụng tài khỏan ở trong nước và ở nước ngòai 1. Ngân hàng nhà nước quy định điều kiện, thủ tục mở, sử dụng và đóng tài khỏan ngọai tệ ở trong nước của Người cư trú và Người không cư trú, điều kiện, thủ tục mở, sử dụng và đóng tài khỏan đồng Việt Nam ở trong nước của Người không cư trú.

  1. Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, thủ tục cấp và thu hồi giấy phép mở tài khỏan ở nước ngòai cho Người cư trú nêu tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 9 của Nghị định này.

  2. Các ngân hàng phải mở sổ sách theo dõi và thực hiện hạch tóan các tài khỏan ngọai tệ của Người cư trú và Người không cư trú, tài khỏan đồng Việt Nam của Người không cư trú theo đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng khi mở tài khỏan cho khách hàng và thực hiện các yêu cầu của chủ tài khỏan phải thực hiện theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật. CHƯƠNG III CÁC GIAO DỊCH VÃNG LAI

Điều 11. Chuyển ngọai tệ về Việt Nam từ các nguồn thu vãng lai. Người cư trú là tổ chức có ngọai tệ từ các nguồn thu vãng lai ở nước ngòai phải chuyển tòan bộ ngọai tệ về Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và gửi vào tài khỏan ngọai tệ mở tại Ngân hàng được phép.

Điều 12. Nghĩa vụ bán ngọai tệ của Người cư trú là tổ chức Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngọai tệ, chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên danh với nước ngòai, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam phải bán số ngọai tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các ngân hàng được phép theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Điều 13. Quyền mua ngọai tệ của tổ chức 1. Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngòai, nhà thầu nước ngòai, nhà thầu liên danh với nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai hay các giao dịch được phép khác trên cơ sở xuất trình các giấy tờ và chứng từ hợp lệ.

  1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai hay các giao dịch được phép khác theo các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

  2. Người không cư trú là cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế nước ngòai và của tổ chức tín dụng nước ngòai họat động tại Việt Nam có các nguồn thu bằng đồng Việt Nam từ việc cấp visa, các lọai phí lãnh sự khác và các giao dịch hợp pháp khác được mua ngọai tệ và được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai thông qua các ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các giấy tờ có liên quan.

Điều 14. Mua và chuyển ngọai tệ của cá nhân 1. Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu ngọai tệ để chuyển tiền trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngòai hoặc chi phí cho việc đi du lịch, học tập, công tác, thăm viếng, chữa bệnh, trả tiền hội viên và các lọai phí khác cho nước ngòai sẽ được phép mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai trên cơ sở xuất trình các giấy tờ có liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Người cư trú là người nước ngòai làm việc trong các tổ chức ở Việt Nam có các khỏan lương, thưởng, phụ cấp và các khỏan thu nhập hợp pháp khác bằng ngọai tệ được chuyển, mang ra nước ngòai, nếu bằng đồng Việt Nam được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các chứng từ có liên quan và xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

  2. Người không cư trú là người nước ngòai có các khỏan thu hợp pháp bằng ngọai tệ được chuyển, mang ra nước ngòai, nếu bằng đồng Việt Nam được mua ngọai tệ tại các ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các chứng từ có liên quan và xác nhận hòan thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế khi xuất, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam có mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải làm thủ tục khai báo Hải quan tại cửa khẩu. Trường hợp khi nhập cảnh có mang vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt quá mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thì phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan số vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt mức quy định để mang ra khi xuất cảnh hoặc bán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Cá nhân khi xuất cảnh mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt quá số đã khai báo Hải quan khi mang vào hoặc vượt mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩn quốc tế được mang ra, mang vào khi xuất nhập cảnh theo từng thời kỳ. CHƯƠNG IV CÁC GIAO DỊCH VỐN

Điều 16. Chuyển ngọai tệ về Việt Nam của các giao dịch vốn. Người cư trú là các tổ chức có ngọai tệ thu được từ các giao dịch vốn ở nước ngòai phải chuyển tòan bộ về Việt Nam và gửi vào tài khỏan ngọai tệ mở tại các ngân hàng được phép, trường hợp để ở nước ngòai phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc bán ngọai tệ thu được từ các giao dịch vốn cho các ngân hàng được phép được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận.

Điều 17. Quản lý vay và trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước các họat động vay và trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai. Việc thực hiện quản lý các họat động vay và trả nợ nước ngòai, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật.

  1. Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam khi vay và trả nợ hoặc cho vay và thu hồi nợ nước ngòai phải thực hiện đăng ký và báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay với Ngân hàng Nhà nước theo các quy định của pháp luật về quản lý vay nợ nước ngòai.

  2. Việc chuyển tiền để thực hiện vay và trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng ở Việt Nam phải thực hiện qua các ngân hàng được phép và chỉ được thực hiện khi đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 18. Đầu tư trực tiếp 1. Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam a) Nhà đầu tư nước ngòai được khuyến khích chuyển vốn đầu tư bằng ngọai hối từ nước ngòai vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

b) Vốn đầu tư nước ngòai bằng tiền phải được chuyển vào tài khỏan mở tại ngân hàng họat động tại Việt Nam và được sử dụng đúng mục đích theo giấy phép đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

c) Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai phải báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư và chuyển lợi nhuận về nước của mình cho Ngân hàng Nhà nước.

d) Nhà đầu tư nước ngòai được chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để trả nợ gốc, lãi, phí của các khỏan vay nước ngòai, chuyển vốn đầu tư, vốn tái đầu tư, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp khác theo quy định của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Đầu tư trực tiếp ra nước ngòai a) Nhà đầu tư Việt Nam được chuyển vốn ra nước ngòai để đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngòai. Vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền phải chuyển qua tài khỏan mở tại ngân hàng.

b) Vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền, tài sản (thể hiện dưới dạng vô hình hoặc hữu hình) của Nhà đầu tư Việt Nam phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

c) Khi kết thúc năm tài chính hoặc kết thúc hay chấm dứt đầu tư tại nước ngòai, Nhà đầu tư Việt Nam phải chuyển tòan bộ lợi nhuận, các khỏan thu nhập hợp pháp khác hoặc vốn về Việt Nam và báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.

d) Trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư tại nước ngòai hoặc kéo dài thời hạn đầu tư ở nước ngòai Nhà đầu tư Việt Nam phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 19. Đầu tư vào các giấy tờ có giá 1. Người không cư trú được đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ được phép phát hành tại Việt Nam. Điều kiện, thủ tục đầu tư vào các giấy tờ có giá thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khóan và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

  1. Khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, Người cư trú được đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ do Người không cư trú phát hành tại nước ngòai.

Điều 20. Quản lý ngọai hối trong trường hợp định cư 1. Người cư trú là công dân Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngòai được mua, chuyển, mang ngọai tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế ra nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  1. Người không cư trú là người nước ngòai được phép nhập cảnh vào Việt Nam để định cư được mang, chuyển ngọai tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng ngọai tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định hiện hành khác có liên quan về quản lý ngọai hối. CHƯƠNG V HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ BÁN ĐỔI NGỌAI TỆ

Điều 21. Cấp giấy phép họat động ngọai hối Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi giấy phép họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng và bàn đổi ngọai tệ làm đại lý cho tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối.

Điều 22. Phạm vi họat động ngọai hối Khi họat động ngọai hối, các tổ chức tín dụng và bàn đổi ngọai tệ phải thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép, các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 23. Điều kiện để được phép họat động ngọai hối 1. Đối với tổ chức tín dụng a) Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các họat động ngọai hối;

b) Có người điều hành, nhân viên am hiểu họat động ngọai hối và có khả năng thực hiện các họat động ngọai hối;

c) Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan quốc tế và tín dụng quốc tế .

  1. Đối với bàn đổi ngọai tệ a) Có địa điểm giao dịch thuận lợi hoặc nơi có nhu cầu đổi ngọai tệ tiền mặt;

b) Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các họat động đổi ngọai tệ tiền mặt;

c) Có nhân viên am hiểu họat động ngân qũy và có khả năng thực hiện nghiệp vụ đổi tiền;

d) Có hợp đồng đại lý với tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối trong trường hợp làm đại lý.

Điều 24. Cho vay và thu hồi nợ trong nước bằng ngọai tệ 1. Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được cho Người cư trú vay bằng ngọai tệ để thanh tóan tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cho nước ngòai phục vụ họat động kinh doanh theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay bằng ngọai tệ.

  1. Việc thu hồi nợ từ các khỏan cho vay bằng ngọai tệ được thực hiện bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng họat động ngọai hối và bên vay (quy định này không áp dụng với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải tự cân đối ngọai tệ).

Điều 25. Phát hành giấy tờ có giá bằng ngọai tệ Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được phép phát hành hoặc làm đại lý phát hành các lọai chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Điều 26. Xuất nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt và các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được xuất nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt và các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ để phục vụ cho họat động kinh doanh tiền tệ của mình theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 27. Duy trì trạng thái ngọai hối và đồng Việt Nam Các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối phải duy trì trạng thái ngọai hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng họat động ngọai hối trong việc niêm yết tỷ giá và mua bán ngọai tệ 1. Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối phải niêm yết tỷ giá mua và tỷ giá bán ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc niêm yết tỷ giá là cam kết giao dịch ngọai tệ với khách hàng.

  1. Tổ chức tín dụng họat động ngọai hối có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu ngọai tệ hợp pháp của khách hàng trong phạm vi nguồn ngọai tệ hiện có của mình. Việc mua bán ngọai tệ với khách hàng phải theo đúng tỷ giá niêm yết.

Điều 29. Kiểm tra chứng từ Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối khi thực hiện các giao dịch ngọai hối theo yêu cầu của khách hàng có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về quản lý ngọai hối.

Điều 30. Thanh tra, giám sát và báo cáo Các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối và bàn đổi ngọai tệ phải chịu sự thanh tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG VI QUẢN LÝ VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế Trong việc quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế, Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền các dự án pháp luật và các dự án khác về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế, ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế;

  2. Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế ở trong nước và ở nước ngòai cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng;

  3. Tổ chức và điều hành thị trường vàng tiêu chuẩn quốc tế ở trong nước;

  4. Cấp, thu hồi giấy phép xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng;

  5. Kiểm sóat họat động kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng;

  6. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế;

  7. Thực hiện việc mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường trong nước, xuất nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch vàng tiêu chuẩn quốc tế khác theo quy định của pháp luật;

  8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế 1. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế để:

a) Làm dự trữ ngọai hối Nhà nước và thanh tóan quốc tế;

b) Mua, bán và thực hiện các giao dịch khác với các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế;

c) Sử dụng cho các mục đích khác khi được phép của Thủ tướng Chính phủ.

  1. Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế để:

a) Mua, bán và thực hiện các giao dịch khác với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế;

b) Sử dụng cho các mục đích khác khi được phép của Thủ tướng Chính phủ.

  1. Người cư trú và Người không cư trú có vàng tiêu chuẩn quốc tế hợp pháp được quyền cất giữ, vận chuyển, gửi, bán cho các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế.

  2. Nghiêm cấm việc mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước ngòai phạm vi quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 của Điều này và dùng vàng tiêu chuẩn quốc tế để trao đổi, thanh tóan tiền hàng và chi trả dịch vụ qua biên giới dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 33. Quản lý vàng không phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế Việc quản lý vàng không phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật. CHƯƠNG VII TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI ĐỒNG VIỆT NAM

Điều 34. Nguyên tắc xác định tỷ giá Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam so với các ngọai tệ khác được hình thành dựa trên cơ sở cung cầu ngọai tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.

Điều 35. Xác định và công bố tỷ giá Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác định và công bố hàng ngày tỷ giá giữa đồng Việt Nam với một số ngọai tệ. CHƯƠNG VIII THÔNG TIN - BÁO CÁO

Điều 36. Cung cấp thông tin của tổ chức và cá nhân Người cư trú ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai và Người không cư trú ở Việt Nam có các họat động ngọai hối phải cung cấp các thông tin, số liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 37. Quyền hạn và trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối có thể yêu cầu Người cư trú ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai và Người không cư trú ở Việt Nam cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết có liên quan đến ngọai hối và họat động ngọai hối để thực hiện nhiệm vụ của mình khi áp dụng các quy định của Nghị định này.

  1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ban hành, sửa đổi và giám sát thực hiện chế độ thông tin báo cáo, phân tích và dự báo thông tin về tình hình ngọai hối và họat động ngọai hối ở trong nước và ngòai nước nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành công tác quản lý ngọai hối của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng họat động ngọai hối được trao đổi và làm dịch vụ thông tin về ngọai hối và họat động ngọai hối cho các tổ chức và cá nhân phù hợp với các quy định của pháp luật. Mọi cá nhân làm việc tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng có trách nhiệm giữ bí mật và chịu trách nhiệm về các thông tin thuộc danh mục bí mật của ngành mà họ nhận được theo quy định của Nghị định này. CHƯƠNG IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 38. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động ngọai hối góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân, phát hiện, tố giác và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về ngọai hối và họat động ngọai hối thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Các hành vi vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối Các hành vi vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối gồm có:

  1. Kinh doanh ngọai hối không có giấy phép, hoặc kinh doanh không đúng với nội dung ghi trong giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;

  2. Họat động ngọai hối khi đã bị đình chỉ, chấm dứt, thu hồi giấy phép hoặc giấy phép họat động ngọai hối đã hết hạn;

  3. Mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai khi chưa được phép;

  4. Có ngọai tệ gửi ở nước ngòai khi chưa được phép hoặc có ngọai tệ gửi ở nước ngòai quá mức quy định;

  5. Chuyển hay mang ngọai hối ra nước ngòai, mua bán, thanh tóan và cho vay ngọai hối trái với quy định;

  6. Không chấp hành các quy định về trạng thái ngọai hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam, niêm yết tỷ giá sai quy định; mua, bán ngọai tệ không đúng với tỷ giá niêm yết;

  7. Che dấu hoặc đồng lõa với hành vi vi phạm pháp luật về ngọai hối và họat động ngọai hối;

  8. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về ngọai hối và họat động ngọai hối. Mọi tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ phát hiện và tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về ngọai hối và họat động ngọai hối.

Điều 40. Hình thức xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối quy định tại Điều 39 của Nghị định này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về ngọai hối của thanh tra Ngân hàng Nhà nước Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực ngọai hối và họat động ngọai hối bằng các hình thức xử phạt hành chính như cảnh cáo hoặc phạt tiền, các hình thức xử phạt bổ sung như: tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và các biện pháp khác theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Điều 42. Khiếu nại, khiếu kiện về quyết định xử lý vi phạm hành chính 1. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngọai hối và họat động ngọai hối có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khiếu kiện tại Tòa án. Việc khiếu nại, khiếu kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời gian khiếu nại hoặc khiếu kiện, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án.

Điều 43. Xử lý ngọai hối tạm giữ Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý, ngọai hối tạm giữ chờ xử lý phải gửi bảo quản tại ngân hàng nơi gần nhất trong thời gian chậm nhất là 7 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ. Ngọai hối tịch thu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải nộp vào ngân sách Nhà nước. CHƯƠNG X ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 44. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

  1. Nghị định này thay thế Nghị định số 161-HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý ngọai hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Những quy định trước đây về quản lý ngọai hối trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 45. Thi hành Nghị định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-63-1998-nd-cp-ve-quan-ly-ngoai-hoi--7540.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan