Nghị định số 92/2018/NĐ-CPvề quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ

Số hiệu
92/2018/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
26/06/2018

Toàn văn

CHÍNH PHỦ ­­­­­­­­­­­

Số: 92/2018/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ­­­­­­­­­­­­­­­ Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý và sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ.

Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc lập, quản lý và sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ.

Điều 2. Qũy Tích lũy trả nợ 1. Chính phủ thành lập Qũy Tích lũy trả nợ và giao Bộ Tài chính thực hiện quản lý theo quy định tại Điều 56 của Luật Quản lý nợ công trên cơ sở Qũy Tích lũy trả nợ được thành lập theo quy định tại Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.

  1. Qũy Tích lũy trả nợ (sau đây gọi tắt là Qũy) là qũy tài chính ngòai ngân sách nhà nước.

  2. Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm và giao nhiệm vụ cho công chức của Bộ Tài chính làm chủ tài khỏan, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) và phân công một số công chức làm nhiệm vụ quản lý Qũy theo chế độ kiêm nhiệm.

  3. Qũy được mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại trong nước.

  4. Qũy thực hiện hạch tóan kế tóan theo quy định pháp luật về kế tóan. Việc quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam được thực hiện theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính (hoặc đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ủy quyền) công bố. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ.

Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Bộ Tài chính.

  1. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại.

  2. Bên vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ; đối tượng được bảo lãnh.

  3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ 1. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; đảm bảo an tòan, thanh khỏan và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Qũy.

  1. Gắn kết quản lý Qũy với quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh tóan nghĩa vụ nợ của các khỏan vay về cho vay lại và xử lý rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh chính phủ.

  2. Mọi khỏan chi từ Qũy Tích lũy trả nợ được thực hiện căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, thỏa thuận vay nước ngòai, hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính và bên nhận nguồn vốn từ Qũy tùy theo tính chất và đặc điểm của từng khỏan chi quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Đảm bảo nguồn ngọai tệ của Qũy 1.

Căn cứ vào tình hình thực hiện thu chi ngọai tệ của Qũy, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc điều hòa ngọai tệ cho Qũy từ qũy ngọai tệ của ngân sách nhà nước trong trường hợp nguồn thu ngọai tệ không đáp ứng đủ nhu cầu chi ngọai tệ của Qũy.

  1. Trong trường hợp nguồn thu ngọai tệ của Qũy không đảm bảo chi bằng ngọai tệ và Qũy ngọai tệ của ngân sách nhà nước không đủ nguồn ngọai tệ để thanh tóan, Qũy thực hiện mua ngọai tệ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc từ các ngân hàng thương mại để duy trì nguồn ngọai tệ tối thiểu bằng một kỳ trả nợ nước ngòai của Chính phủ trong năm tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc mua ngọai tệ từ các ngân hàng thương mại.

  2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo cân đối ngọai tệ cho Qũy trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý Qũy 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định việc sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với các khỏan cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại khỏan 4 Điều 14 của Luật Quản lý nợ công, bao gồm quyết định về bên nhận ứng vốn, trị giá ứng vốn, lãi suất ứng vốn, thời hạn hòan trả ứng vốn;

b) Quyết định việc khoanh nợ khỏan ứng vốn hoặc cơ cấu lại khỏan ứng vốn. Quyết định việc sử dụng nguồn Qũy để xử lý rủi ro phát sinh, bao gồm xóa nợ gốc, lãi, lãi phạt, thay đổi lãi suất ứng vốn khi bên nhận ứng vốn gặp khó khăn do nguyên nhân bất khả kháng;

c) Quyết định việc trích một phần phí bảo lãnh, phí cho vay lại và quy định việc quản lý sử dụng kinh phí được trích từ phí bảo lãnh, phí quản lý cho vay lại cho nghiệp vụ quản lý nợ công.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Tổ chức quản lý và thực hiện thu, chi, sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ theo quy định tại khỏan 3, 4, 5 Điều 56 Luật Quản lý nợ công và quy định tại Nghị định này;

b) Báo cáo Chính phủ để Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về tình hình thu, chi, nghĩa vụ trả nợ, nguyên nhân Qũy không đủ nguồn để chi trả nợ, đề xuất phương án xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp Qũy không đủ nguồn để chi trả nợ sau khi đã áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định của Luật Quản lý nợ công;

c) Quyết định gia hạn thu hồi khỏan vốn ứng trong trường hợp đối tượng được bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ và Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn ODA và vay ưu đãi nước ngòai;

d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc khoanh nợ, cơ cấu lại khỏan nợ ứng vốn khi bên nhận ứng vốn gặp khó khăn trong trả nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ, Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn ODA và vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ;

đ) Quyết định việc lựa chọn các ngân hàng thương mại trong nước để gửi tiền có kỳ hạn, ủy thác quản lý vốn của Qũy;

e) Phê duyệt kế họach thu, chi hàng năm của Qũy.

  1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Cơ quan được ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm đôn đốc, thu hồi nợ cho vay lại từ người vay lại và hòan trả kịp thời, đầy đủ về Qũy;

b) Bên vay lại có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn vay lại đúng mục đích, hòan trả về Qũy trực tiếp hoặc thông qua cơ quan được ủy quyền cho vay lại đúng hạn, đầy đủ vốn vay lại;

c) Bên nhận ứng vốn có trách nhiệm sử dụng khỏan ứng vốn đúng mục đích, hòan trả đúng hạn, đầy đủ nghĩa vụ nợ đến hạn cho Qũy theo thỏa thuận hoặc hợp đồng ứng vốn. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, kịp thời cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật. Chấp hành các chế tài theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận ứng vốn trong trường hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ liên quan;

d) Cơ quan tiếp nhận, quản lý nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy đảm bảo an tòan, đúng quy định của pháp luật, hòan trả gốc, lãi cho Qũy đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.

Chương II QUẢN LÝ THU, CHI QŨY TÍCH LŨY TRẢ NỢ

Điều 7. Các khỏan thu và các khỏan chi của Qũy Tích lũy trả nợ 1. Nội dung các khỏan thu:

a) Thu hồi nợ cho vay lại (bao gồm gốc, lãi, lãi phạt và các khỏan phí);

b) Thu dự phòng rủi ro đối với khỏan cho vay lại;

c) Thu phí quản lý cho vay lại (phần Bộ Tài chính được hưởng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ);

d) Phí bảo lãnh và lãi phạt chậm trả đối với khỏan phí bảo lãnh (nếu có);

đ) Thu hồi các khỏan ứng vốn từ Qũy Tích lũy trả nợ;

e) Thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, danh mục nợ;

g) Thu lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư của Qũy;

h) Các khỏan thu hợp pháp khác.

  1. Nội dung các khỏan chi của Qũy:

a) Chi trả nợ nước ngòai (gốc, lãi), phí (nếu có) đối với khỏan vay về cho vay lại. Trường hợp ngân sách nhà nước đã ứng nguồn chi trả nợ nước ngòai, Qũy Tích lũy trả nợ có trách nhiệm hòan trả ngân sách nhà nước phần đã ứng;

b) Ứng vốn để trả nợ nước ngòai đối với các khỏan vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Chi xử lý rủi ro theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Chi nghiệp vụ quản lý nợ công từ nguồn thu phí quản lý cho vay lại, phí bảo lãnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo nguyên tắc không trùng lắp với dự tóan chi thường xuyên được ngân sách nhà nước đảm bảo;

đ) Sau khi cân đối sử dụng cho các khỏan chi quy định tại điểm a, b, c, d khỏan 2 Điều này, Qũy được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách nhà nước vay, đầu tư vốn nhàn rỗi, mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và quy định tại Nghị định này.

Điều 8. Lập kế họach thu, chi của Qũy 1. Qũy lập kế họach thu, chi hàng năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định để làm căn cứ triển khai thực hiện.

  1. Kế họach thu, chi của Qũy được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

Điều 9. Nội dung lập kế họach thu, chi hàng năm của Qũy 1. Kế họach thu hàng năm của Qũy bao gồm:

a) Dự kiến thu hồi nợ cho vay lại (bao gồm cả phí quản lý cho vay lại) theo thời hạn vay lại của các hợp đồng cho vay lại và theo từng năm, căn cứ báo cáo của bên vay lại và cơ quan được ủy quyền cho vay lại về tình hình và kế họach giải ngân, trả nợ, dư nợ các khỏan cho vay lại;

b) Dự kiến thu phí bảo lãnh theo các thỏa thuận cấp bảo lãnh chính phủ, căn cứ báo cáo của đối tượng được bảo lãnh về tình hình và kế họach giải ngân, trả nợ, dư nợ các khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh;

c) Dự kiến các khỏan thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, cơ cấu lại danh mục nợ, lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư, các khỏan thu hợp pháp khác của Qũy theo quy định.

  1. Kế họach chi hàng năm của Qũy bao gồm:

a) Dự kiến chi hòan trả ngân sách nhà nước được xây dựng trên cơ sở kế họach chi trả nợ nước ngòai của Chính phủ cho các khỏan vay về cho vay lại theo các thỏa thuận vay nước ngòai;

b) Dự kiến các khỏan ứng vốn từ Qũy cho các khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ, các đề án cơ cấu lại nợ, danh mục nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Dự kiến các khỏan sử dụng nguồn vốn của Qũy (bao gồm cả chi cho nghiệp vụ quản lý nợ công) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  1. Trường hợp trong quá trình thực hiện có phát sinh thay đổi ảnh hưởng đến kế họach thu, chi của Qũy, Bộ Tài chính quyết định việc điều chỉnh kế họach thu, chi của qũy cho phù hợp, làm cơ sở để thực hiện.

Điều 10. Thực hiện thu của Qũy 1. Các khỏan thu hồi nợ từ các khỏan vay về cho vay lại, thu phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại của Chính phủ thực hiện như sau:

a) Đối với các khỏan cho vay lại thông qua các cơ quan được ủy quyền cho vay lại:

Căn cứ quy định trong các hợp đồng ủy quyền cho vay lại, cơ quan cho vay lại thực hiện việc thu hồi nợ gốc, lãi, lãi phạt và các khỏan phí (nếu có), dự phòng rủi ro cho vay lại từ người vay lại, sau khi đã trừ đi phần phí quản lý cho vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại mà cơ quan cho vay lại được hưởng và hòan trả vào Qũy theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ;

b) Đối với các khỏan cho vay lại được ủy quyền cho ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện theo dõi thu hồi nợ: Ngân hàng chính sách của Nhà nước thu hồi nợ gốc, lãi, các khỏan phí (nếu có), dự phòng rủi ro cho vay lại từ dự án vào ngày đến hạn trả nợ theo quy định và tổng hợp các khỏan thu hồi nợ và chuyển về cho Qũy định kỳ hàng tháng sau khi đã trừ đi phần phí cho vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại mà ngân hàng chính sách của Nhà nước được hưởng. Thời điểm nộp về Qũy chậm nhất là ngày 5 hàng tháng đối với các khỏan thu hồi của tháng trước. Đồng thời gửi báo cáo số thu hồi nợ gốc, lãi, các khỏan phí, lãi phạt chậm trả chi tiết từng dự án. Riêng các khỏan thu hồi nợ của tháng 12 được nộp về Qũy trước ngày 25 tháng 12, số trả chính thức của tháng 12 sẽ được đối chiếu và chuyển trả phần còn thiếu (nếu có) trong tháng 01 của năm tiếp theo;

c) Đối với các khỏan cho vay lại trực tiếp ký giữa Bộ Tài chính và bên vay lại:

Căn cứ vào các quy định tại Hợp đồng cho vay lại, người vay lại hòan trả trực tiếp các khỏan phải trả (gốc, lãi, phí, phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại) vào Qũy đầy đủ, đúng hạn;

d) Trường hợp, người nhận vay lại chỉ hòan trả được một phần nghĩa vụ nợ đến hạn, thứ tự ưu tiên trừ nợ như sau: lãi phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi đến hạn, gốc quá hạn, gốc đến hạn.

  1. Thu phí bảo lãnh Chính phủ:

Căn cứ vào Văn bản cam kết của đối tượng được bảo lãnh với cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh trực tiếp nộp phí bảo lãnh vào Qũy. Việc nộp phí bảo lãnh vào Qũy được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

  1. Thu hồi các khỏan ứng vốn từ Qũy:

a) Bên nhận ứng vốn hòan trả lại Qũy số tiền đã ứng bao gồm gốc, lãi, lãi phạt chậm trả và phí (nếu có) theo đúng Hợp đồng ứng vốn ký giữa Bộ Tài chính và bên nhận ứng vốn;

b) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh tóan theo Hợp đồng ứng vốn hoặc thỏa thuận đã ký, Qũy không nhận được số tiền người nhận ứng vốn hòan trả thì người nhận ứng vốn phải chịu lãi phạt chậm trả trên số tiền chậm nộp. Mức lãi phạt chậm trả bằng 150% lãi suất quy định tại Hợp đồng ứng vốn;

c) Trường hợp, Bên nhận ứng vốn chỉ hòan trả được một phần nghĩa vụ nợ đến hạn, thứ tự ưu tiên trừ nợ theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này.

  1. Các khỏan lãi tiền gửi hoặc lãi từ ủy thác quản lý vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy được thu theo các quy định cụ thể trong các hợp đồng tiền gửi hoặc hợp đồng ủy thác.

  2. Các khỏan thu hợp pháp khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật và phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

  3. Qũy thực hiện hạch tóan riêng các khỏan thu, chi của Qũy, đồng thời hạch tóan riêng đối với khỏan thu, chi từ dự phòng rủi ro cho vay lại.

Điều 11. Hòan trả ngân sách nhà nước 1. Hàng tháng, Qũy hòan trả ngân sách nhà nước phần nghĩa vụ trả nợ nước ngòai của các khỏan vay về cho vay lại do ngân sách nhà nước đã ứng trả cho chủ nợ nước ngòai theo Hiệp định vay (hoặc thỏa thuận vay).

  1. Thời điểm Qũy hòan trả cho ngân sách nhà nước chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, riêng đối với các khỏan dự kiến hòan trả của tháng 12 sẽ được hòan trả ngân sách nhà nước trước ngày 30 tháng 12. Số hòan trả chính thức của tháng 12 sẽ được đối chiếu và chuyển trả phần còn thiếu (nếu có) trong tháng 01 của năm tiếp theo.

Điều 12. Ứng trả nợ thay cho đối tượng được bảo lãnh 1. Việc ứng vốn từ Qũy để trả nợ thay đối tượng được bảo lãnh trong trường hợp đối tượng được bảo lãnh gặp khó khăn tạm thời hoặc dài hạn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ đến hạn của khỏan vay, khỏan phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

  1. Đối tượng được bảo lãnh, công ty mẹ (nếu có) phải ký hợp đồng vay bắt buộc với Cơ quan quản lý Qũy theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

  2. Đối tượng được bảo lãnh có trách nhiệm hòan trả đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn cho Qũy theo đúng các điều kiện tại Hợp đồng ứng vốn đã ký với Bộ Tài chính. Trường hợp, người nhận ứng vốn chỉ hòan trả được một phần nghĩa vụ nợ đến hạn, thứ tự ưu tiên trừ nợ thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 10 của Nghị định này.

  3. Trong thời gian vay bắt buộc của Qũy, đối tượng được bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

  4. Trường hợp đối tượng được bảo lãnh gặp khó khăn, không có khả năng thực hiện thanh tóan các nghĩa vụ nợ đến hạn với Qũy, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc khoanh nợ, giãn nợ cho đối tượng được bảo lãnh, Cơ quan quản lý Qũy thực hiện ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với đối tượng được bảo lãnh về việc khoanh nợ, giãn nợ.

Điều 13. Cho ngân sách nhà nước vay 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy cho ngân sách nhà nước vay. Các điều kiện về thời hạn và lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đối với từng khỏan vay.

Căn cứ vào phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc cho ngân sách nhà nước vay, cơ quan quản lý Qũy thực hiện ký Hợp đồng cho vay với ngân sách nhà nước.

  1. Cơ quan quản lý ngân sách nhà nước có trách nhiệm bố trí hòan trả đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn cho Qũy theo đúng quy định tại Hợp đồng đã ký với Cơ quan quản lý Qũy.

Điều 14. Mua trái phiếu Chính phủ 1. Mức mua trái phiếu Chính phủ không quá 10% nguồn vốn nhàn rỗi của Qũy và phải đảm bảo khả năng thanh tóan của Qũy.

  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sử dụng nguồn tạm thời nhàn rỗi để mua, mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ.

Điều 15. Gửi tiền có kỳ hạn, ủy thác quản lý vốn tại các ngân hàng thương mại trong nước 1. Qũy thực hiện gửi tiền có kỳ hạn, ủy thác quản lý vốn của Qũy tại các ngân hàng thương mại trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong danh mục xếp hạng các ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp (nếu có) hoặc được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm.

  1. Việc gửi tiền có kỳ hạn, ủy thác quản lý vốn của Qũy phải đảm bảo an tòan, thanh khỏan và hiệu quả.

  2. Khỏan sinh lời của Qũy từ việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, lãi do cơ cấu lại nợ được hạch tóan riêng và được dùng để bổ sung nguồn vốn cho Qũy.

Điều 16. Ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ Chính phủ 1. Qũy ứng vốn để cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 56 Luật Quản lý nợ công.

  1. Qũy ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại nợ của khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh, khỏan cho vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ theo quy định tại Đề án cơ cấu nợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 17. Chi nghiệp vụ quản lý nợ công Qũy thực hiện trích một phần phí bảo lãnh, phí quản lý cho vay lại để chi cho nghiệp vụ quản lý nợ công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Quản lý rủi ro họat động của Qũy 1. Trường hợp nguồn tiền của Qũy không đủ thanh tóan, chi trả, việc bù đắp thiếu hụt nguồn tạm thời được xử lý như sau:

a) Thu hồi trước hạn các khỏan tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại;

b) Thu hồi các khỏan ủy thác quản lý vốn;

c) Bán ra các trái phiếu chính phủ đang nắm giữ (nếu có).

  1. Trong quá trình thực hiện các họat động của Qũy, nếu gặp khó khăn trong việc thu hồi các khỏan ứng vốn, Bộ Tài chính xây dựng phương án xử lý theo chế độ quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

  2. Trường hợp Qũy không đủ nguồn để chi trả nợ sau khi đã áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo trình Chính phủ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định tại khỏan 7 Điều 56 của Luật Quản lý nợ công.

  3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các biện pháp xử lý thiếu hụt nguồn của Qũy quy định tại khỏan 1 của Điều này.

Điều 19. Chi xử lý rủi ro đối với cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai và bảo lãnh Chính phủ 1. Qũy chi xử lý rủi ro đối với cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ trong các trường hợp sau:

a) Trả nợ nước ngòai đối với các khỏan vay về cho vay lại trong thời gian khỏan cho vay lại được khoanh nợ;

b) Trả nợ nước ngòai đối với các khỏan cho vay lại được xóa nợ;

c) Xử lý nợ đối với các dự án được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Qũy thực hiện việc chi từ nguồn Qũy theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho phép khoanh nợ, xóa nợ, xử lý nợ.

Chương III BÁO CÁO VÀ KIỂM TÓAN QŨY

Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Hàng năm, hoặc theo yêu cầu, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý, sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ trong báo cáo chung về nợ công theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 60 của Luật Quản lý nợ công.

  1. Hàng năm, Qũy lập báo cáo về tình hình họat động và báo cáo tài chính của Qũy. Thời gian lập và phê duyệt báo cáo chậm nhất trước 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

  2. Hàng qúy, trước ngày 10 của tháng đầu qúy sau, Qũy lập báo cáo về tình hình thu, chi trong qúy trước, số dư của Qũy và số lũy kế từ đầu năm.

  3. Các cơ quan cho vay lại báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng qúy và hàng năm về các khỏan thu hồi vốn cho vay lại, thu phí quản lý cho vay lại, rủi ro cho vay lại và hòan trả Qũy theo từng dự án cho vay lại gửi cho Bộ Tài chính. Thời hạn báo cáo là ngày 05 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, ngày 15 của tháng đầu qúy tiếp theo đối với báo cáo qúy; và trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

  4. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo tình hình các dự án Qũy Tích lũy trả nợ phải ứng trả thay; tình hình quản lý, sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ.

Điều 21. Đối chiếu số liệu Qũy chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu định kỳ hàng năm với các cơ quan, tổ chức có liên quan bao gồm:

  1. Đối chiếu với các cơ quan cho vay lại và các dự án nhận vay lại trực tiếp về các khỏan thu hồi nợ cho vay lại.

  2. Đối chiếu với các dự án vay được Chính phủ bảo lãnh về dư nợ được bảo lãnh và phí bảo lãnh phải nộp, đã nộp.

  3. Đối chiếu với ngân sách nhà nước về số tiền ngân sách nhà nước đã ứng trả cho các khỏan vay về cho vay lại của Chính phủ, số tiền Qũy đã hòan trả cho ngân sách nhà nước.

  4. Đối chiếu với các đơn vị được Qũy ứng vốn hoặc cho vay theo quy định tại Nghị định này.

  5. Đối chiếu với các tổ chức tài chính tín dụng cung cấp dịch vụ tiền gửi hoặc nhận ủy thác quản lý tài sản cho Qũy.

Điều 22. Kiểm tóan Qũy Qũy chịu sự kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nước trong quá trình kiểm tóan ngân sách nhà nước hoặc kiểm tóan chuyên đề về nợ công theo quy định tại Điều 18 của Luật Quản lý nợ công.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

  1. Quyết định số 01/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về lập, quản lý và sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 24. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các hợp đồng ứng vốn, hợp đồng vay, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, hợp đồng ủy thác đầu tư của Qũy được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về lập, quản lý và sử dụng Qũy Tích lũy trả nợ.

  1. Sửa đổi, bổ sung các hợp đồng ứng vốn, hợp đồng cho vay, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, hợp đồng ủy thác đầu tư của Qũy quy định tại khỏan 1 Điều này và được ký sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

  2. Đối với các khỏan thu, chi liên quan đến nghiệp vụ quản lý nợ công thì thực hiện theo Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ cho đến khi có quy định mới.

Điều 25. Điều khỏan thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-92-2018-nd-cp-ve-quan-ly-va-su-dung-quy-tich-luy-tra-no--129892.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan