Nghị định số 219/2013/NĐ-CPVề quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Số hiệu
219/2013/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
26/12/2013

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 219/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

V ề quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được C hính phủ bảo lãn h ____________

Căn cứ Luật T ổ chức Ch í nh phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật C ác tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Q uản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật D oanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật H ợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Pháp l ệnh N gọai h ố i s ố 28/2005/PL-UBTVQH1 1 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Pháp l ệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một s ố điều của Pháp lệnh ngọai h ố i;

Theo đề nghị của Thống đ ố c Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý vay, t r ả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh , Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (sau đây gọi là "Bên đi vay") bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và họat động theo quy định của Luật doanh nghiệp;

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập và họat động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;

c) Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được thành lập và họat động theo quy định của Luật hợp tác xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này.

  1. Bên đi vay thực hiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.

  2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Vay nước ngòai là việc Bên đi vay nhận khỏan tín dụng từ Người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngòai dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của Bên đi vay.

  2. Vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là "vay nước ngòai tự vay, tự trả") là việc Bên đi vay thực hiện vay nước ngòai theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngòai.

  3. Nợ nước ngòai theo phương thức tự vay, tự trả (sau đây gọi là "nợ nước ngòai tự vay, tự trả") là các khỏan phải hòan trả, bao gồm khỏan gốc và lãi phát sinh từ việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của Bên đi vay theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  4. Hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm là mức trần tổng số tiền vay ròng (số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc) trong năm của các khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả trung, dài hạn.

  5. Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam được họat động kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý 1. Chính phủ quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả trong khuôn khổ quản lý nợ nước ngòai của quốc gia, bảo đảm an tòan nợ trong giới hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia và cân đối vĩ mô của nền kinh tế.

  1. Bên đi vay khi thực hiện vay, trả nợ nước ngòai phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngòai; thực hiện đăng ký khỏan vay, mở và sử dụng tài khỏan, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khỏan vay trong hạn mức vay thương mại nước ngòai do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Các khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả của doanh nghiệp dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, phát hành các công cụ nợ khác cho Người không cư trú phải tuân thủ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu quốc tế, về quản lý ngọai hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Các khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả dưới hình thức nhập hàng trả chậm phải phù hợp với chính sách quản lý ngọai hối, chính sách thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  3. Bên đi vay tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện hợp đồng vay nước ngòai tự vay, tự trả. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả của các Bên đi vay.

  4. Chính sách quản lý vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả phải phối hợp với chính sách quản lý tín dụng trong nước nhằm đảm bảo mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngọai hối trong từng thời kỳ.

  5. Trường hợp cần thiết, để đảm bảo an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia và duy trì các chỉ tiêu an tòan nợ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp phù hợp để quản lý vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về họat động vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  1. Theo dõi các dòng tiền liên quan đến vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả phục vụ việc tổng hợp cán cân thanh tóan quốc tế, điều hành chính sách tiền tệ và quản lý ngọai hối.

  2. Tổng hợp, báo cáo thông tin về vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  6. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng hàng năm 1. Cơ sở dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng hàng năm a) Chỉ tiêu an tòan về nợ trong kế họach phát triển kinh tế - xã hội năm năm được Quốc hội phê duyệt;

b) Chương trình quản lý nợ trung hạn cho giai đọan ba năm liền kề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Dự báo về các chi tiêu kinh tế vĩ mô năm kế họach;

d) Dự báo cán cân thanh tóan của Việt Nam năm kế họach;

đ) Dự báo nhu cầu vay nước ngòai của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong từng thời kỳ khi cần thiết.

  1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng trên cơ sở quy định tại Khỏan 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác thực hiện rà sóat nhu cầu vay nước ngòai của các bên đi vay để dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng năm kế họach.

  2. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 01 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi Bộ Tài chính dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng để Bộ Tài chính tổng hợp xây dựng hạn mức vay thương mại nước ngòai hàng năm của quốc gia.

Điều 7. Theo dõi thực hiện hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo dõi tổng mức ký vay mới, mức rút vốn và trả nợ của các khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả trung, dài hạn; xây dựng các giải pháp phù hợp quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả nhằm đảm bảo tổng số tiền vay ròng trong năm của các khỏan vay nước ngòai tự vay, tự trả trung, dài hạn nằm trong hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Trường hợp nhu cầu của nền kinh tế cần tăng khối lượng huy động vốn làm vượt hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả trong năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế họach và Đầu tư tính tóan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 8. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ 1. Phê duyệt hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả hàng năm trong khuôn khổ hạn mức vay thương mại nước ngòai của quốc gia.

  1. Phê duyệt việc thực hiện các biện pháp phù hợp quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả trong trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo các chỉ tiêu an tòan nợ nước ngòai của quốc gia.

  2. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn vay nước ngòai của doanh nghiệp nhà nước.

  3. Quyết định việc phối hợp liên ngành trong công tác quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả trong trường hợp cần thiết.

Điều 9. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng trung, dài hạn hàng năm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

  1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng điều kiện vay nước ngòai tự vay, tự trả ngắn, trung, dài hạn trong từng thời kỳ.

  2. Hướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay theo phương thức tự vay, tự trả.

  3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai các biện pháp quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả phù hợp với mục tiêu quản lý trong từng thời kỳ.

  4. Theo dõi việc thực hiện hạn mức vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  5. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy trình thu thập, báo cáo, tổng hợp, chia sẻ và công bố thông tin về nợ nước ngòai của quốc gia.

  6. Tổng hợp tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngòai của quốc gia hàng năm.

  7. Thực hiện các nội dung khác về quản lý nhà nước đối với họat động vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế họach và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay thương mại nước ngòai của quốc gia bao gồm hạn mức vay thương mại nước ngòai tự vay, tự trả.

  1. Chủ trì xây dựng quy trình thu thập, tổng hợp báo cáo, chia sẻ và công bố thông tin về nợ nước ngòai của quốc gia.

  2. Thực hiện việc tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước khi cần thiết theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

  3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng trong năm kế họach.

  4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, tổ chức triển khai các biện pháp quản lý vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  5. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Kế họach và Đầu tư 1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự báo mức vay nước ngòai tự vay, tự trả ròng trong năm kế họach.

  1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, tổ chức triển khai các biện pháp quản lý vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý về đầu tư trực tiếp nước ngòai thực hiện việc rà sóat nhu cầu vay nước ngòai tự vay, tự trả của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai trong trường hợp cần thiết.

Điều 12. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước 1. Phê duyệt các phương án vay nước ngòai tự vay, tự trả trung, dài hạn của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan trước khi doanh nghiệp ký Thỏa thuận vay nước ngòai.

  1. Thực hiện quản lý việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của doanh nghiệp nhà nước theo thẩm quyền.

  2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai các biện pháp quản lý vay nước ngòai tự vay, tự trả.

Điều 13. Quyền của Bên đi vay 1. Quyết định hình thức vay nước ngòai phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Lựa chọn tổ chức tín dụng được phép để thực hiện khỏan vay nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  2. Đề nghị mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết theo thỏa thuận vay với Bên cho vay nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  3. Mua ngọai tệ tại các tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ nước ngòai theo cam kết, thỏa thuận tại các thỏa thuận vay.

Điều 14. Trách nhiệm của Bên đi vay 1. Sử dụng vốn vay nước ngòai đúng mục đích, phù hợp với phạm vi họat động của Bên đi vay và tuân thủ quy định của pháp luật.

  1. Chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện khỏan vay của Bên cho vay nước ngòai.

  2. Chịu trách nhiệm trong việc ký và thực hiện thỏa thuận vay nước ngòai và các thỏa thuận khác có liên quan. Không được ký các thỏa thuận có nội dung trái quy định của pháp luật Việt Nam.

  3. Tự chịu trách nhiệm trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả và tự chịu mọi rủi ro khi thực hiện vay nước ngòai tự vay, tự trả.

  4. Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về điều kiện vay, trả nợ nước ngòai; thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai; mở và sử dụng tài khỏan, rút vốn và chuyển tiền trả nợ khỏan vay nước ngòai.

  5. Tuân thủ quy định tại Nghị định này, các quy định về quản lý ngọai hối, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và tập quán quốc tế trong họat động vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  6. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  7. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ của các hồ sơ, tài liệu, chứng từ xuất trình đối với tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tín dụng ở nước ngòai (trường hợp được phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai) khi thực hiện các giao dịch liên quan đến khỏan vay nước ngòai.

  8. Thực hiện yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát về họat động vay, trả nợ nước ngòai theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra, giám sát:

a) Việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

b) Việc chuyển tiền liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả của các Bên đi vay.

c) Việc tuân thủ pháp luật về vay, trả nợ nước ngòai và quản lý ngọai hối của các Bên đi vay trong việc vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

d) Việc cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng được phép cho họat động vay, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả.

  1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước không phải là tổ chức tín dụng.

  2. Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý về đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc vay nước ngòai tự vay, tự trả của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai không phải là tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra việc tuân thủ quy định về quản lý ngọai hối đối với họat động vay nước ngòai tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra.

  4. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tổ chức thanh tra, kiểm tra họat động vay nước ngòai, tình hình sử dụng vốn vay nước ngòai của Bên đi vay tự vay, tự trả.

Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Bên đi vay phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình rút vốn, trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  2. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tổng hợp báo cáo Chính phủ tình hình vay và trả nợ nước ngòai tự vay, tự trả của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và chi nhánh của ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 17. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

  1. Bãi bỏ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay, trả nợ nước ngòai và Mục 4 Chương III Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngọai hối.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, các cơ quan đại diện sở hữu vốn nhà nước, các cơ quan quản lý về đầu tư, các cơ quan đăng ký kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai hướng dẫn Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-219-2013-nd-cp-ve-quan-ly-vay-tra-no-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep-khong-duoc-chinh-phu-bao-lanh--32918.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan