Chỉ thị số 06/NH7-CTVề tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngoài
- Số hiệu
- 06/NH7-CT
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 06/06/1996
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
Số: 06/NH7-CT
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 1996 CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngòai _____________________ Thực hiện quy chế vay trả nợ nước ngòai ban hành kèm theo Nghị định 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ, công tác quản lý vay trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp đã đạt được một số kết quả nhất định: Đã xử lý các khỏan nợ cũ trước đây và từng bước khôi phục uy tín của Việt nam trên thị trường tài chính tín dụng quốc tế; các ngân hàng thương mại đã huy động được một số lớn vốn trung, dài hạn của nước ngòai để đầu tư cho các dự án trung dài hạn trong nước, đồng thời bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn nước ngòai, từ đó đã giúp các doanh nghiệp huy động và sử dụng được nguồn vốn đáng kể của nước ngòai với các điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất và góp phần vào nhiệm vụ ổn định chính sách tiền tệ trong nước. Tuy nhiên, việc vay, trả nợ của các doanh nghiệp bao gồm các ngân hàng thương mại còn những tồn tại nhất định: Nhiều doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc các quy chế của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về vay, trả nợ nước ngòai; còn có nhiều trường hợp các doanh nghiệp vay vốn nước ngòai khi chưa được ngân hàng Nhà nước chấp thuận các điều kiện vay trả; các ngân hàng thương mại bảo lãnh, đặc biệt bảo lãnh L/C trả chậm thiếu chặt chẽ, sai nguyên tắc, gây thiệt hại cho ngân hàng mình và làm giảm uy tín đối với nước ngòai. Để từng bước khắc phục và chấn chỉnh tình trạng trên, đưa công tác vay trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp trong thời gian tới đi vào nề nếp, Thống đốc Ngân hàng nhà nước chỉ thị:
-
Cần có giải pháp kiên quyết, tích cực để yêu cầu các doanh nghiệp có nợ ngân hàng Đầu tư quốc tế (MIB) phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình theo đúng cam kết đã ký với nước ngòai;
Căn cứ tổng hạn mức vay trả nợ nước ngòai được Chính phủ duyệt cho thời kỳ 5 năm và hàng năm, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét chấp thuận các điều kiện vay trả cho các doanh nghiệp (kể cả các ngân hàng thương mại). Quá trình xem xét, chấp thuận phải được thực hiện chặt chẽ nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định 58/CP của Chính phủ và Thông tư 07/TT-NH7 và các văn bản liên quan của Thống đốc Ngân hàng nhà nước.
-
Các doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại có nhu cầu vay vốn nước ngòai, kể cả trường hợp ký các hiệp định khung dưới dạng một thảo thuận vay vốn nước ngòai đều phải xin phép và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Trường hợp vi phạm sẽ bị đình chỉ không được rút vốn, và Ngân hàng nhà nước không cho phép doanh nghiệp mua hoặc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trả nợ.
-
Chỉ các ngân hàng thương mại được phép họat động đối ngọai mới được tham gia bảo lãnh và tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn nước ngòai. Việc bảo lãnh vay vốn nước ngòai phải thực hiện nghiêm túc theo Quyết định 23/NH14 về bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngòai và các quy định khác của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng thương mại phải lập qũy bảo lãnh, tái bảo lãnh và thực hiện mức bảo lãnh cho 1 doanh nghiệp hoặc 10 doanh nghiệp theo phạm vi quy định tại Quyết định 263/QĐ-NH14 ngày 19/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Qũy bảo lãnh phải hạch tóan vào 1 tài khỏan riêng, và chỉ được sử dụng để trả cho bên cho vay khi bên cho vay không trả được nợ đúng hạn.
-
Trong quá trình xem xét để quyết định bảo lãnh tái bảo lãnh, các ngân hàng thương mại có nhiệm vụ kiểm tra tòan bộ nội dung vay vốn, luận chứng kinh tế hoặc phương án sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trả nợ thay doanh nghiệp nếu doanh nghiệp do mình bảo lãnh không trả được nợ. Ngân hàng thương mại báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm tra để bảo lãnh cho doanh nghiệp làm cơ sở trình Thống đốc xem xét chấp thuận các điều kiện vay trả.
-
Các ngân hàng thương mại được mở L/C thanh tóan ngay theo yêu cầu của khách hàng. Đối với các trường hợp mở L/C trả chậm phải được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ theo đúng thông lệ quốc tế (UCP 500) và các quy dịnh của Ngân hàng Nhà nước. Hạn chế việc mở L/C trả chậm để nhập hàng tiêu dùng không cần thiết cho kinh tế đời sống xã hội.
-
Các ngân hàng thương mại phải ban hành các văn bản quy định cụ thể các điều kiện và cách thức mở L/C trả chậm của ngân hàng mình. Số dư L/C nói trên phải nằm trong hạn mức vay vốn nước ngòai được Thống đốc ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
-
Đối với các L/C trả chậm dưới 1 năm và các trường hợp mở L/C trả chậm để nhập hàng tiêu dùng phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm 7, ngòai ra phải đảm bảo các điều kiện sau: - Phải nằm trong hạn mức vay vốn nước ngòai của tổ chức tín dụng mở L/C. - Đảm bảo mức ký qũy bắt buộc tối thiểu là 80% giá trị L/C sẽ mở.
-
Vụ Quan hệ quốc tế ngân hàng Nhà nước chủ trì phối hợp cùng các Vụ, Cục liên quan để thống nhất với Bộ Tài chính để bổ sung chỉnh sửa Thông tư liên bộ Tài chính - Ngân hàng số 09/TC-NH cho phù hợp điều kiện thực tế.
-
Để phối hợp tốt trong công tác quản lý vay và trả nợ nước ngòai, các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện đúng các nhiệm vụ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Định kỳ hàng qúy, 6 tháng, 1 năm các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp phải báo cáo ngân hàng Nhà nước về việc vay và trả nợ nước ngòai, bảo lãnh, mở L/C trả chậm cho các doanh nghiệp. Báo cáo của các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp phải được xây dựng theo các mẫu biểu quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ Tín dụng có trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn nội dung các mẫu biểu.
-
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra, thanh tra họat động vay, sử dụng và trả nợ vay nước ngòai của các tổ chức tín dụng, tổng hợp báo cáo Thống đốc và kiến nghị biện pháp giải quyết.
-
Các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp có vốn vay nước ngòai cần căn cứ các văn bản, Nghị định 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các quy định trong Chỉ thị này để thực hiện tốt công tác quản lý vay trả nợ nước ngòai, đồng thời thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra đối với các doanh nghiệp có vay vốn nước ngòai để hướng dẫn họ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.
-
Vụ Quản lý ngọai hối có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngòai của các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp; đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp nhằm chấn chỉnh và tăng cường các quản lý vay, trả nợ nước ngòai. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/chi-thi-so-06-nh7-ct-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-vay-tra-no-nuoc-ngoai--9290.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành