Nghị định số 88/2007/NĐ-CPVề thoát nước đô thị và khu công nghiệp

Số hiệu
88/2007/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
28/05/2007

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Về thóat nước đô thị và khu công nghiệp _________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn c ứ Luật Tài nguyên nước ngày 01 tháng 6 năm 1998; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối t ượ ng áp dụng 1. Nghị định này quy định về họat động thóat nước tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có họat động liên quan đến thóat nước trên lãnh thổ Việt Nam. Đối với các khu dân cư tập trung nông thôn có điều kiện xây dựng hệ thống thóat nước tập trung thì khuyến khích áp dụng Nghị định này.

  1. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động liên quan đến thóat nước trên lãnh thổ Việt Nam.

  2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Họat động thóat nước là các họat động có liên quan trong lĩnh vực thóat nước, bao gồm: quy họach, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thóat nước.

  1. Dịch vụ thóat nước là họat động quản lý, vận hành hệ thống thóat nước nhằm đáp ứng yêu cầu thóat nước mưa, nước thải và xử lý nước thải của các đối tượng có nhu cầu thóat nước theo các quy định của pháp luật.

  2. Phí thóat nước là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho khu vực đô thị và khu công nghiệp có hệ thống thóat nước tập trung; phí thóat nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm từng bước bảo đảm duy trì và phát triển dịch vụ thóat nước trên địa bàn.

  3. Đơn vị thóat nước là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thóat nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.

  4. Hộ thóat nước bao gồm các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thóat nước.

  5. Hộ thóat nước đơn lẻ là hộ thóat nước xả nước mưa, nước thải trực tiếp ra môi trường.

  6. Nước thả i là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các họat động của con người xả vào hệ thống thóat nước hoặc ra môi trường.

  7. Nước thải sinh họa t là nước thải ra từ các họat động sinh họat của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

  8. Nước thải khá c là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh họat.

  9. Hệ thống thóat nước bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thóat nước mưa, nước thải và xử lý nước thải. Hệ thống thóat nước được chia làm các lọai sau đây:

a) Hệ thống thóat nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi lọai nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống.

b) Hệ thống thóat nước riêng là hệ thống thóat nước mưa và nước thải riêng biệt;

c) Hệ thống thóat nước nửa riêng là hệ thống thóat nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.

  1. Hệ thống thóat nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thóat nước mưa.

  2. Hệ thống thóat nước thả i bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thóat và xử lý nước thải.

  3. Cống bao là tuyến cống chính có các giếng tách nước thải để thu gom tòan bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hòa trộn khi có mưa trong hệ thống thóat nước chung từ các lưu vực khác nhau và vận chuyển đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải.

  4. Hệ thống hồ điều hòa bao gồm các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo để tiếp nhận nước, điều hòa khả năng tiêu thóat nước cho hệ thống thóat nước.

  5. Điểm đấu n ối là các điểm xả nước của các hộ thóat nước vào hệ thống thóat nước.

  6. Điểm x ả là nơi xả nước ra môi trường của hệ thống thóat nước hoặc các hộ thóat nước đơn lẻ.

  7. Lưu vực thóat nước là một khu vực nhất định mà nước mưa hoặc nước thải được thu gom, vận chuyển đưa về một hoặc một số điểm xả ra nguồn tiếp nhận.

  8. Nguồn tiếp nhận là một bộ phận của môi trường bao gồm: các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như ao, hồ, sông, suối, kênh mương, nước ngầm, biển.

  9. COD là nhu cầu ô xy cần thiết để ô xy hóa các chất hóa học có trong nước.

Điều 3. Chính sách đầu tư phát triển thóat nước 1. Dịch vụ thóat nước là lọai hình họat động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên đầu tư nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả họat động, chất lượng dịch vụ bảo đảm phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

  1. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, cộng đồng xã hội tham gia đầu tư phát triển, quản lý họat động thóat nước.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với họat động thóat nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về họat động thóat nước trên lãnh thổ Việt Nam; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển thóat nước ở cấp quốc gia.

  1. Bộ Xây dựng: chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thóat nước tại đô thị và các khu công nghiệp trên phạm vi tòan quốc:

a) Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về thóat nước trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

b) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế họach phát triển thóat nước ở cấp quốc gia;

c) Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về thóat nước;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra họat động thóat nước trên phạm vi tòan quốc 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm sóat ô nhiễm trong họat động thóat nước.

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; cấp, thu hồi giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

  2. Bộ Kế họach và Đầu tư:

a) Bảo đảm cân đối nhu cầu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo các chương trình, kế họach phát triển thóat nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tu trong nước và nước ngòai đầu tư cho các công trình thóat nước;

c) Làm đầu mối vận động nguồn vốn ODA cho đầu tư phát triển thóat nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư trong việc bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nghiên cúu, xây dựng cơ chế, chính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngòai nước cho đầu tư phát triển thóat nước;

b) Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thóat nước;

c) Phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng phí thóat nước trên phạm vi tòan quốc.

  1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về thóat nước đô thị và khu công nghiệp.

  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về họat động thóat nước trên địa bàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về họat động thóat nước cho các co quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp do mình quản lý. Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thóat nước trên địa bàn.

  3. Ủy ban nhân dân các đô thị có trách nhiệm tổ chức lập quy họach, đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước và tổ chức thực hiện các dịch vụ thóat nước trên địa bàn quản lý phù hợp với sự phát triển của cộng đồng và tham gia vào quy họach chung của vùng về thóat nước, lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành, ký kết hợp đồng và tổ chức giám sát thực hiện.

Điều 5. Nguyên tắc kết hợp công trình thóat nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác 1. Các đồ án quy họach, dự án đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (giao thông, thủy lợi,...) phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống thóat nước đô thị và khu công nghiệp có liên quan và được cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước ở địa phương xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Khi cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình giao thông có liên quan đến hệ thống thóat nước đô thị và khu công nghiệp thì chủ đầu tư phải có phương án bảo đảm thóat nước bình thường và có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi hoặc xây dựng mới đồng bộ các hạng mục công trình thóat nước có liên quan theo quy họach.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước tại địa phương, đơn vị thóat nước được giao quản lý, vận hành hệ thống thóat nước có quyền và nghĩa vụ tham gia giám sát quá trình xây dựng các hạng mục công trình thóat nước của các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan. Đơn vị thóat nước có quyền từ chối nhận bàn giao công trình thóat nước nếu chất lượng xây dựng không bảo đảm theo quy định.

Điều 6. Các quy định về quy chuẩn nước thải 1. Nước thải từ hệ thống thóat nước đô thị, khu công nghiệp, từ các hộ thóat nước đơn lẻ xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn nước thải xả ra nguồn tiếp nhận.

  1. Nước thải từ các hộ thóat nước xả vào hệ thống thóat nước đô thị, khu công nghiệp phải bảo đảm các quy chuẩn nước thải xả vào hệ thống thóat nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn nước thải xả vào hệ thống thóat nước đô thị và khu công nghiệp.

Điều 7. Quản lý hệ thống các điểm xả ra môi trường 1. Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan.

  1. Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ nguồn tiếp nhận và ngập úng đô thị.

  2. Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý thống nhất theo lưu vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phân cấp, đầu mối quản lý thống nhất các điểm xả, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thóat nước và các hộ thóat nước đơn lẻ trên địa bàn tỉnh theo từng lưu vực nguồn tiếp nhận và phối hợp với các địa phương liên quan tổ chức quản lý các điểm xả, chất lượng nước thải vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực có phạm vi vùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 8. Quản lý cao độ có liên quan đến thóat nước 1. Quản lý cao độ nền đô thị:

a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy họach xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải bảo đảm yêu cầu tiêu thóat nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cơ quan quản lý về quy họach xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

c) Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền đô thị đã được cung cấp;

d) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng các cấp có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa cao độ thiết kế công trình xây dựng và cao độ nền đô thị.

  1. Quản lý cao độ của hệ thống thóat nước: Đơn vị thóat nước có trách nhiệm:

a) Xác định và quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương thóat nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thóat, điều hòa nước mưa, chống úng ngập và bảo vệ môi trường;

b) Quản lý cao độ các tuyến cống chính và cống thu gom nước thải, nước mưa;

c) Cung cấp cao độ của hệ thống thóat nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

  1. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các sông, hồ, kênh mương có liên quan đến việc thóat nước đô thị có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thóat nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ nhằm thóat nước, chống ngập úng đô thị.

Điều 9. Sự tham gia của cộng đồng 1. Thực hiện chức năng giám sát về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.

  1. Phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước.

Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thóat nước 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị thóat nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đòan thể, quần chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình thóat nước và chấp hành các quy định của pháp luật về thóat nước.

  1. Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thóat nước.

Điều 11. Các hành vi bị cấm 1. Phá họai các công trình của hệ thống thóat nước.

  1. Vi phạm các quy định về bảo vệ hệ thống thóat nước.

  2. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra họat động thóat nước.

  3. Không tuân thủ các quy định về cao độ nền xây dựng khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng trong đô thị.

  4. Xả nước mưa, nước thải không bảo đảm quy chuẩn chất lượng nước thải xả vào hệ thống thóat nước, nguồn tiếp nhận.

  5. Xả thải các chất không phải là nước thải, nước mưa vào hệ thống thóat nước.

  6. Pha lõang nước thải để đạt các quy chuẩn chất lượng nước thải hoặc chuyển tải lượng ô nhiễm sang môi trường khác như không khí và đất.

  7. Đấu nối tùy tiện hoặc không theo đúng thỏa thuận với hệ thống thóat nước.

  8. Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong họat động thóat nước.

  9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong họat động thóat nước.

  10. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về thóat nước.

Chương II QUY HỌACH THÓAT NUỚC

Điều 12. Quy định chung về quy họach thóat nước 1. Quy họach thóat nước được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các họat động thóat nước tiếp theo. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia họat động thóat nước phải tuân theo quy họach thóat nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Khi lập quy họach xây dựng phải tổ chức nghiên cứu lập quy họach thóat nước như một bộ phận không tách rời của đồ án quy họach xây dựng và tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quy họach xây dựng.

  2. Đối với các khu công nghiệp, đô thị mới hình thành phải quy họach, xây dựng hệ thống thóat nước mưa, nước thải riêng. Đối với các đô thị đã có hệ thống thóat nước, khu đô thị mới thì tùy điều kiện cụ thể của từng đô thị để nghiên cứu tổ chức quy họach hệ thống thóat nước chung, riêng hoặc nửa riêng.

  3. Trong trường hợp sau đây quy họach thóat nước phải được tổ chức lập như một đồ án quy họach riêng:

a) Quy họach thóat nước vùng: cho một nhóm các đô thị, khu công nghiệp trong một tỉnh hoặc liên tỉnh có vị trí địa lý gần nhau, điều kiện tự nhiên thuận lợi về địa hình và nguồn tiếp nhận có khả năng xây dựng các công trình thóat nước chung mà chưa hoặc không tổ chức lập quy họach xây dựng vùng cho nhóm các đô thị, khu công nghiệp đó;

b) Quy họach thóat nước đô thị: cho các đô thị lọai 2 trở lên (các đô thị khác nếu xét thấy cần thiết) nhằm cụ thể hóa các định hướng thóat nước đã được xác định trong quy họach chung xây dựng đô thị.

  1. Quy họach thóat nước được lập như một đồ án quy họach riêng nêu tại khỏan 4 Điều này phải tuân thủ các quy định từ Điều 13 đến Điều 20 Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về quy họach xây dựng.

  2. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi phí lập quy họach thóat nước.

Điều 13. Giai đọan và thời gian lập quy họach thóat nước 1. Quy họach thóat nước được lập cho giai đọan ngắn hạn là 10 năm, giai đọan dài hạn là 20 năm và dài hơn.

  1. Thời gian lập đồ án quy họach thóat nước vùng không quá 18 tháng, quy họach thóat nước đô thị, khu công nghiệp không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Nhiệm vụ lập quy họach thóat nước 1. Nội dung nhiệm vụ quy họach thóat nước:

a) Đánh giá, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển và bố trí dân cư, công nghiệp, dịch vụ, cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu quy họach.

b) Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng, dự báo diễn biến môi trường và khả năng tiêu thóat nước của các sông, hồ có liên quan;

c) Nhu cầu thóat nước bề mặt, thu gom, xử lý nước thải và tổ chức hệ thống thóat nước của khu vực nghiên cứu quy họach.

d) Bản vẽ sơ đồ, vị trí ranh giới, quy mô và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000 đối với quy họach thóat nước vùng và 1/25.000 - 1/100.000 đối với quy họach thóat nước đô thị.

  1. Thời gian lập nhiệm vụ quy họach thóat nước không quá 03 tháng đối với quy họach thóat nước vùng liên tỉnh, 02 tháng đối với quy họach thóat nước vùng trong một tỉnh và quy họach thóat nước đô thị kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ.

Điều 15.

Căn cứ lập quy họach thóat nước 1. Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy họach xây dựng, quy họach phát triển ngành liên quan (nếu có).

  1. Định hướng quy họach tổng thể phát triển hệ thống đô thị và các định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  2. Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan.

  3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về thóat nước.

  4. Nhiệm vụ quy họach thóat nước đã được phê duyệt.

Điều 16. Nội dung quy họach thóat nước Tùy theo đặc điểm, quy mô của khu vực nghiên cứu, quy họach thóat nước có những nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực lập quy họach.

  2. Điều tra, khảo sát và đánh giá diễn biến môi trường nước, khả năng tiêu thóat nước mưa, nước thải của các sông hồ có liên quan.

  3. Xác định các lưu vực thóat nước của khu vực lập quy họach.

  4. Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản cho thóat nước bao gồm điều kiện khí tượng, thủy văn, hệ số thấm, quy chuẩn thóat nước sinh họat, công nghiệp, dịch vụ...

  5. Xác định lưu lượng thóat nước mưa, nước thải.

  6. Xác định các nguồn tiếp nhận, khả năng tiếp nhận nước mưa, nước thải.

  7. Lựa chọn hệ thống thóat nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.

  8. Xác định chất lượng nước thải tại điểm đấu nối.

  9. Xác định hướng, vị trí, kích thước các tuyến thóat nước chính.

  10. Xác định các điểm xả, cao độ mức nước, lưu lượng xả tối đa, chất lượng nước thải tại các điểm xả.

  11. Xác định vị trí, quy mô các trạm bơm nước mưa, nước thải, các nhà máy xử lý nước thải.

  12. Đề xuất các biện pháp bảo tồn, tôn tạo hệ thống kênh mương, hồ có chức năng thóat nước, điều hòa và xử lý nước thải.

  13. Phân kỳ đầu tư theo giai đọan, khu vực; xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, đề xuất nguồn vốn, các dự án ưu tiên.

  14. Đánh giá tác động môi trường, đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

  15. Đề xuất phương án tổ chức quản lý hệ thống thóat nước.

Điều 17. Hồ sơ đồ án quy họach thóat nước Tùy theo đặc điểm, quy mô của khu vực nghiên cứu, hồ sơ đồ án quy họach thóat nước bao gồm:

  1. Bản vẽ:

a) Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng: - Đối với quy họach thóat nước vùng: tỷ lệ 1/100.000 - l/500.000; - Đối với quy họach thóat nước đô thị: tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.

b) Bản đồ địa hình: - Đối với quy họach thóat nước vùng: tỷ lệ 1/25.000 đến l/250.000; - Đối với quy họach thóat nước đô thị: tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

c) Bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật quy định như điểm b khỏan này;

d) Bản đồ phân chia lưu vực thóat nước, tỷ lệ như điểm b khỏan này;

đ) Bản đồ vị trí các trạm bơm, nhà máy xử lý, các tuyến truyền dẫn chính, tỷ lệ như điểm b khỏan này.

  1. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản có giá trị pháp lý liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy họach thóat nước.

Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước 1. Trách nhiệm lập nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước:

a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng, quy họach thóat nước đô thị trong địa giới hành chính do mình quản lý.

  1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước:

a) Đối với quy họach thóat nước vùng liên tỉnh, quy họach thóat nước đô thị lọai đặc biệt: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng liên tỉnh, quy họach thóat nước đô thị lọai đặc biệt trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Bộ Xây dựng chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng liên tỉnh, quy họach thóat nước đô thị lọai đặc biệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chỉnh phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Đối với quy họach thóat nước vùng trong một tỉnh, quy họach thóat nước đô thị thuộc tỉnh: Ủy ban chân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng trong một tỉnh, quy họach thóat nước đô thị (trừ đô thị lọai đặc biệt) thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định và ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng các tỉnh, Sở Giao thông Công chính các thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy họach thóat nước vùng, quy họach thóat nước đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 19. Quy định về quản lý quy họach thóat nước Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy họach thóat nước, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy họach thóat nước, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy họach thóat nước ban hành Quy định về quản lý quy họach thóat nước. Nội dung Quy định bao gồm:

  1. Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình thóat nước.

  2. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan đối với các công trình thóat nước.

  3. Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy họach thóat nước.

  4. Các quy định khác.

Điều 20. Điều chỉnh quy họach thóat nước 1. Quy họach thóat nước được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy họach xây dựng, quy họach phát triển ngành có liên quan;

b) Có biến động lớn về điều kiện tự nhiên ngòai dự báo.

  1. Thời hạn xem xét điều chỉnh quy họach thóat nước theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy họach thóat nước.

  2. Nội dung điều chỉnh quy họach thóat nước phải dựa trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình thực hiện đồ án quy họach thóat nước đã được phê duyệt trước đó, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy họach, phải bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi.

  3. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy họach thóat nước phê duyệt đồ án điều chỉnh quy họach thóat nước.

Chương III ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÓAT NƯỚC

Điều 21. Chủ sở hữu công trình thóat nước 1. Ủy ban nhân dân các đô thị trong vùng phục vụ thóat nước của công trình thóat nước có tính chất vùng cùng tham gia sở hữu công trình thóat nước theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân bổ vốn đầu tư thành lập cơ quan đại diện chủ sở hữu và cử người tham gia.

  1. Ủy ban nhân dân các đô thị là chủ sở hữu công trình thóat nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thóat nước có thời hạn.

  1. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

  2. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thóat nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân các đô thị (nếu có quy định trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư).

  3. Ủy ban nhân dân các cấp là chủ sở hữu các công trình thóat nước khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do mình quản lý.

Điều 22. Chủ đầu tư công trình thóat nước 1. Chủ đầu tư công trình thóat nước có tính chất vùng được giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu được thành lập theo quy định tại khỏan 1 Điều 21 Nghị định này.

  1. Ủy ban nhân dân của các đô thị là chủ đầu tư xây dựng công trình thóat nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý và giao cho đơn vị thóat nước quản lý thực hiện dự án; trường hợp đơn vị thóat nước không có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án thì đơn vị thóat nước cử người tham gia Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập hoặc tư vấn quản lý dự án được thuê thành lập.

  2. Đơn vị, doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thóat nước trên địa bàn được giao quản lý.

  3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thóat nước do mình bỏ vốn đầu tư.

  4. Công trình thóat nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.

Điều 23. Kế họach đầu tư phát triển thóat nước 1. Kế họach đầu tư phát triển thóat nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thóat nước, nâng cao độ bao phủ dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ trong vùng thóat nước.

  1. Kế họach phát triển thóat nước phải phù hợp với quy họach xây dựng, quy họach thóat nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan.

  2. Đơn vị thóat nước tổ chức lập, trình chủ sở hữu công trình thóat nước phê duyệt kế họach đầu tư phát triển thóat nước trên địa bàn được giao quản lý.

Điều 24. Nguồn vốn đầu tư 1. Hệ thống thóat nước các đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc tòan bộ hệ thống thóat nước phù hợp với Quy họach thóat nước dưới mọi hình thức đầu tư. Các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

  1. Hệ thống thóat nước của các khu công nghiệp, khu đô thị mới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, vốn tự có, vốn huy động hợp pháp khác của đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.

Điều 25. Phân kỳ đầu tư 1. Việc đầu tư phát triển mạng cống thóat nước được xác định theo yêu cầu phát triển đô thị và đón đầu theo dự báo quy họach không quá 05 năm, kể từ khi dự kiến hòan thành đưa vào sử dụng trừ các tuyến cống được đầu tư đồng bộ cùng với các công trình giao thông.

  1. Quy mô công suất các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý...) được lựa chọn đón đầu theo dự báo quy họach không quá 05 năm, kể từ khi dự kiến hòan thành đưa vào sử dụng.

  2. Kích thước mương, cống thóat nước chính được lựa chọn theo dự báo nhu cầu cho giai đọan dài hạn của quy họach xây dựng, quy họach thóat nước được phê duyệt.

Điều 26. Dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.

  1. Tùy theo đặc điểm, quy mô tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thóat nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thóat nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị phải thực hiện:

a) Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả phí thóat nước của người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hòan thành, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát thực hiện;

b) Việc lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và quy mô công suất, xác định tổng mức đầu tư của dự án phái được xem xét một cách đồng bộ với chi phí quản lý, vận hành để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án;

c) Nghiên cứu, đề xuất phương án phí thóat nước, lộ trình tăng phí thóat nước, xác định khả năng chi trả chi phí quản lý, vận hành và hòan trả vốn vay (nếu có) từ nguồn thu phí thóat nước và ngân sách địa phương để bảo đảm tính bền vững của công trình thóat nước được đầu tư;

d) Dự thảo nội dung Hợp đồng quản lý, vận hành hoặc các nội sung bổ sung, điều chỉnh của Hợp đồng quản lý, vận hành đã có được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thóat nước và đơn vị thóat nước.

  1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thóat nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị lọai 4 trở lên phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương IV QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THÔNG THÓAT NƯỚC

Điều 27. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành 1. Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ thóat nước thì tổ chức, cá nhân đó được ưu tiên chỉ định để thực hiện hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước trên địa bàn.

  1. Đối với địa bàn chưa có đơn vị thóat nước thì việc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thóat nước thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thành lập mới nếu đấu thầu không thành công.

  2. Một đơn vị thóat nước có thể được lựa chọn để quản lý một hoặc nhiều lưu vục thóat nước khác nhau, mỗi lưu vực thóat nước chỉ do một đơn vị thóat nước được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành.

  3. Thẩm quyền lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thóat nước: chủ sở hữu tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thóat nước trên địa bàn do mình quản lý.

Điều 28. Hợp đồng quản lý, vận hành 1. Hợp đồng quản lý, vận hành là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.

  1. Hợp đồng quản lý, vận hành bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:

a) Các chủ thể hợp đồng;

b) Đối tượng hợp đồng;

c) Phạm vi, nội dung công việc;

d) Các yêu cầu kỹ thuật;

đ) Giá hợp đồng, nguyên tắc điều chỉnh giá;

e) Thanh tóan, phương thức thanh tóan;

g) Nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan.

Điều 29. Chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành Đơn vị thóat nước được phép chuyển nhượng một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ, quyền lợi của mình trong hợp đồng quản lý, vận hành cho bên thứ ba khi có sự thỏa thuận của chủ sở hữu công trình thóat nước.

Điều 30. Xác định giá dự tóan hợp đồng quản lý, vận hành Giá dự tóan hợp đồng quản lý, vận hành được xác định để làm cơ sở lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành.

  1. Nguyên tắc tính giá dự tóan hợp đồng:

a) Giá dự tóan hợp đồng được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý bảo đảm việc quản lý, vận hành hệ thống thóat nước đáp ứng các quy chuẩn, quy trình quản lý, vận hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;

b) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, đơn vị thóat nước và cộng đồng.

Căn cứ xác định giá dự tóan hợp đồng:

a) Phạm vi, khối lượng công việc;

b) Quy chuẩn, quy trình quản lý, vận hành;

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

d) Điều kiện cụ thể của địa phương.

  1. Lập, trình và phê duyệt giá dự tóan hợp đồng: Chủ sở hữu công trình thóat nước tổ chức lập giá dự tóan hợp đồng (sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tư vấn) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  2. Thẩm quyền phê duyệt giá dự tóan hợp đồng:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá dự tóan hợp đồng đối với các công trình thóat nước thành phố, thị xã thuộc quyền quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá dự tóan hợp đồng đối với các công trình thóat nước thị trấn thuộc quyền quản lý.

Điều 31. Giá bạn đồng quản lý, vận hành Giá hợp đồng quản lý, vận hành là giá thỏa thuận sau khi đã thương thảo giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý, vận hành công trình thóat nước được lựa chọn và bảo đảm không được vượt giá dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 32. Điều chỉnh giá hợp đồng quản lý, vận hành 1. Giá hợp đồng quản lý, vận hành được điều chỉnh trong những trường hợp sau đây:

a) Có sự đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống thóat nước;

b) Có biến động lớn về thị trường;

c) Có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước.

  1. Đơn vị thóat nước lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh giá hợp đồng sau khi đã thỏa thuận với chủ sở hữu công trình thóat nước. Người có thẩm quyền phê duyệt giá dự tóan hợp đồng phê duyệt điều chỉnh giá hợp đồng.

Điều 33. Thời hạn hợp đồng Hợp đồng quản lý, vận hành có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm. Trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý, vận hành.

Điều 34. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng quản lý, vận hành được chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

  1. Một trong các bên vi phạm các điều khỏan cam kết của hợp đồng.

  2. Khi hết thời hạn hợp đồng mà một trong hai bên không muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng.

  3. Những trường hợp bất khả kháng hoặc các lý do khác được quy định trong hợp đồng.

Điều 35. Nghiệm thu, thanh tóan theo hợp đồng 1. Hợp đồng quản lý, vận hành được thanh tóan chi phí định kỳ theo thỏa thuận.

  1. Phương thức thanh tóan do hai bên thỏa thuận.

  2. Trong trường hợp chậm thanh tóan quá 15 ngày so với thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng thì đơn vị thóat nước được hưởng lãi suất cao nhất của ngân hàng nơi mở tài khỏan giao dịch tại thời điểm thanh tóan đối với số tiền chậm thanh tóan.

  3. Chủ sở hữu công trình thóat nước chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu và thanh tóan cho đơn vị thóat nước theo hợp đồng.

  4. Hợp đồng quản lý, vận hành được thanh tóan từ nguồn thu phí thóat nước, kế họach ngân sách hàng năm của chủ sở hữu công trình thóat nước.

Điều 36. Nội dung quản lý hệ thống thóat nước mưa 1. Quản lý hệ thống thóat nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa khu vực, các kênh mương thóat nước chính, hồ điều hòa nước mưa, chống úng ngập, các trạm bơm... các van ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường.

  1. Các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu nước mưa. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa.

  2. Thiết lập quy trình quản lý hệ thống thóat nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định.

  3. Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới theo lưu vực.

Điều 37. Nội dung quản lý hệ thống thóat nước thải 1. Quản lý hệ thống thóat nước thải bao gồm quản lý các điểm đấu nối, các tuyến cống thu gom, truyền dẫn đến nhà máy xử lý nước thải và từ nhà máy xử lý nước thải đến các điểm xả ra môi trường. Nội dung quản lý thóat nước bao gồm:

a) Định kỳ kiểm tra độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế họach nạo vét, sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới;

b) Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa mạng lưới thóat nước và các công trình trên mạng lưới;

c) Thiết lập quy trình quản lý hệ thống thóat nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;

d) Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới theo lưu vực.

  1. Trong trường hợp mạng lưới thóat nước chung thì việc quản lý hệ thống thóat nước được thực hiện như quy định tại Điều 36 và khỏan 1 Điều 37 Nghị định này.

Điều 38. Nội dung quản lý hệ thống hồ điều hòa 1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thóat nước nhằm điều hòa nước mưa, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản.

  1. Kiểm sóat các hành vi xả nước thải sinh họat và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa.

  2. Kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng hồ điều hòa vào các mục đích khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép (vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch...) tuân thủ theo các quy định để bảo đảm chức năng điều hòa nước mưa và môi trường.

  3. Duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, bảo đảm tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa và các yêu cầu khác.

  4. Định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.

  5. Lập quy trình quản lý, các quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa.

Điều 39. Nội dung quản lý các công trình đầu mối 1. Vận hành các trạm bơm, các tuyến ống áp lực, nhà máy xử lý nước thải, các điểm xả ra môi trường tuân thủ các quy trình vận hành, bảo trì đã được phê duyệt.

  1. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình đầu mối bảo đảm khả năng họat động liên tục của hệ thống, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa và kế họach phát triển.

Điều 40. Quản lý tài sản Đơn vị thóat nước được giao quản lý, vận hành hệ thống thóat nước có trách nhiệm quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu:

  1. Lập danh mục tài sản được giao quản lý.

  2. Tổ chức bảo vệ tài sản được giao quản lý.

  3. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng tài sản.

  4. Lập kế họach bảo trì công trình, thay thế và mua sắm trang thiết bị mới.

Chương V DỊCH VỤ THÓAT NƯỚC

Điều 41. Điểm đấu nối 1. Đơn vị thóat nước phải thiết lập các điểm đấu nối cho hộ thóat nước vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thóat nước. Tất cả các hộ thóat nước nằm trong khu vực có dịch vụ thóat nước được yêu cầu và có nghĩa vụ đấu nối vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thóat nước trừ những trường hợp được quy định tại Điều 45 Nghị định này.

  1. Vị trí điểm đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thóat nước. Cao độ và các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối do đơn vị thóat nước quy định.

  2. Chủ sở hữu hệ thống thóat nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng mạng lưới thu gom đến điểm đấu nối. Hộ thóat nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thóat nước và công trình xử lý sơ bộ đến điểm đấu nối; hòan trả nguyên trạng các mặt bằng công cộng đã sử dựng để thi công; có nghĩa vụ thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị thóat nước kiểm tra bảo đảm đấu nối đúng quy định.

Điều 42. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh họat:

a) Đối với hệ thống thóat nước được đầu tư xây dựng mới có hệ thống thu gom, công trình xử lý nước thải tập trung thì nước thải sinh họat từ các hộ thóat nước được phép xả thẳng vào hệ thống thu gom nước thải;

b) Đối với các đô thị đã có hệ thống thóat nước chung hoặc nửa riêng thì nước thải sinh họat phải được thu gom và xử lý sơ bộ trước khi xả vào điểm đấu nối. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn thiết kế xây dựng và vận hành công trình xử lý nước thải sinh họat sơ bộ tại các hộ thóat nước. Đơn vị thóat nước có trách nhiệm và được quyền giám sát việc xây dựng công trình thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh họat của các hộ thóat nước để bảo đảm việc xây dựng các công trình này là đúng quy định.

  1. Đối với các lọai nước thải khác:

a) Các hộ thóat nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn cho phép trước khi xả vào điểm đấu nối;

b) Các hộ thóat nước có trách nhiệm ký hợp đồng với một phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành định kỳ lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thải trước khi xả vào điểm đấu nối hai tháng một lần. Kết quả xét nghiệm phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước trên địa bàn, đơn vị thóat nước và hộ thóat nước.

  1. Đơn vị thóat nước có trách nhiệm tổ chức kiểm sóat việc xả nước thải của các hộ thóat nước vào hệ thống thóat nước do mình quản lý bảo đảm các quy chuẩn quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết.

Điều 43. Đấu nối hệ thống thóat nước của khu công nghiệp với hệ thống thóat nước đô thị Trường hợp hệ thống thóat nước của khu công nghiệp được đấu nối vào hệ thống thóat nước đô thị thì được coi như một hộ sử dụng dịch vụ thóat nước đô thị và phải tuân theo các quy định của hệ thống thóat nước đô thị.

Điều 44. Thỏa thuận đấu nối Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thóat nước và hộ thóat nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, lưu lượng nước xả vào điểm đấu nối.

Điều 45. Miễn trừ đấu nối Công trình được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thóat nước trong các trường hợp sau đây:

  1. Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thóat nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thóat nước.

  2. Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thóat nước tập trung.

Điều 46. Hợp đồng dịch vụ thóat nước 1. Hợp đồng dịch vụ thóat nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thóat nước với hộ thóat nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thóat nước.

  1. Hợp đồng dịch vụ thóat nước bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Chủ thể hợp đồng;

b) Điểm đấu nối;

c) Khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống;

d) Chất lượng dịch vụ;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Phí thóat nước, phương thức thanh tóan;

g) Xử lý vi phạm hợp đồng;

h) Các nội dung khác do hai bên thỏa thuận.

Điều 47. Ngừng dịch vụ thóat nước 1. Đối với hộ gia đình: đơn vị thóat nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thóat nước trong mọi trường hợp, trừ trường hợp được quy định cụ thể trong Hợp đồng quản lý, vận hành. Việc các hộ thóat nước không thực hiện nghĩa vụ thanh tóan phí thóat nước hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa hệ thống thóat nước, vi phạm các quy định về thóat nước sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật; đồng thời, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ ngừng cung cấp nước sạch theo yêu cầu của đơn vị thóat nước.

  1. Đối với các hộ thóat nước khác:

a) Vi phạm các quy định về thóat nước mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, đơn vị thóat nước có văn bản thông báo về việc vi phạm và yêu cầu hộ thóat nước khắc phục. Sau 15 ngày mà hộ thóat nước không chấp hành thì đơn vị thóat nước ra thông báo lần hai, nếu sau 15 ngày tiếp theo mà hộ thóat nước vẫn không chấp hành thì đơn vị thóat nước được phép ngừng dịch vụ thóat nước theo thỏa thuận đã được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thóat nước và các quy định của pháp luật về thóat nước; đồng thời, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ ngừng cưng cấp nước sạch theo yêu cầu của đơn vị thóat nước;

b) Vi phạm các quy định về thóat nước có gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, đơn vị thóat nước tiến hành lập biên bản và yêu cầu hộ thóat nước phải khắc phục ngay. Nếu hộ thóat nước không chấp hành, đơn vị thóat nước được quyền ngừng dịch vụ thóat nước và yêu cầu đơn vị cấp nước ngừng cung cấp nước sạch; đồng thời, hộ thóat nước bị xử lý theo quy định của pháp luật.

  1. Dịch vụ thóat nước và cung cấp nước sạch được khôi phục sau khi hộ thóat nước đã khắc phục hòan tòan hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra, hòan thành các nghĩa vụ theo quy định.

  2. Trường hợp ngừng địch vụ thóat nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thóat nước, đơn vị thóat nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thóat nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thóat nước, đồng thời, đơn vị thóat nước phải có biện pháp thóat nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến họat động sản xuất và sinh họat của các hộ thóat nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Chương VI PHÍ THÓAT NƯỚC

Điều 48. Đối tượng thu phí thóat nước 1. Tất cả các hộ thóat nước xả nước thải vào hệ thống thóat nước có nghĩa vụ trả phí thóat nước theo quy định của Nghị định này.

  1. Tất cả các hộ thóat nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP.

Điều 49. Nguyên tắc xác định phí thóat nước 1. Phương án phí thóat nước được xác định trên nguyên tắc hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ thóat nước bao gồm cả nước mưa và nước thải.

  1. Phí thóat nước được quyết định phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ; phù hợp với mức đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, có lộ trình tăng dần và hướng tới mục tiêu đủ chi trả cho chi phí quản lý, vận hành và đóng góp một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình thóat nước.

  2. Ngân sách địa phương phải bảo đảm bù đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thóat nước trên địa bàn trong trường hợp nguồn thu từ phí thóat nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế.

Điều 50. Phương pháp xác định mức thu phí thóat nước 1. Đối với nước thải sinh họat, mức thu phí thóat nước được tính theo khối lượng nước thải.

  1. Đối với các lọai nước thải khác, mức thu phí thóat nước được tính theo khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.

Điều 51. Xác định khối lượng nước thải thu phí 1. Đối với nước thải sinh họat:

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 4m 3 /người/tháng.

  1. Đối với các lọai nước thải khác:

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước. Đơn vị thóat nước hoặc hộ thóat nước có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thóat nước;

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ. Hộ thóat nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.

Điều 52. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí 1. Hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí đối với nước thải khác (không phải sinh họat) được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l).

  1. Hàm lượng COD được xác định theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 42 Nghị định này.

Điều 53. Xác định mức thu phí thóat nước Mức thu phí thóat nước đối với các hộ thóat nước được xác định theo công thức sau: F = f x V x K Trong đó: f là phí thóat nước được xác định theo tỷ lệ % và không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau. V là khối lượng nước thải thu phí được xác định theo quy định tại Điều 51 Nghị định này. K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm xác định theo quy định tại Điều 52 Nghị định này; đối với nước thải sinh họat, lấy hệ số K = 1. Hệ số K được xác định như sau: STT Hàm lượng COD (mg/l) Hệ số K 1 ≤ 100 1 2 101 - 200 1,5 3 201 - 300 2 4 301 - 400 2,5 5 401 - 600 3,5 6 > 600 4,5 Điều 54.

Căn cứ lập phương án phí thóat nước 1. Nguyên tắc, phương pháp xác định phí thóat nước.

  1. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vục và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ.

  2. Các chi phí quản lý, vận hành và lợi nhuận hợp lý của đơn vị thóat nước.

Điều 55. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, quyết định phí thóat nước 1. Chủ sở hữu công trình thóat nước chỉ đạo đơn vị thóat nước tổ chức lập và trình phương án phí thóat nước.

  1. Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án phí thóat nước.

  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phí thóat nước cho từng đô thị trên địa bàn quản lý sau khi đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

  3. Phí thóat nước trong khu công nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp tự quyết định và thỏa thuận với các chủ công trình trong khu công nghiệp.

Điều 56. Điều chỉnh phí thóat nước 1. Phí thóat nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ;

b) Thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước;

c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.

  1. Quy trình, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh phí thóat nước thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.

Điều 57. Phương thức thu, thanh tóan phí thóat nước 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu phí thóat nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thóat nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ thu phí.

  1. Định kỳ hàng tháng, đơn vị thóat nước phải cung cấp thông tin về chất lượng nước thải (không phải nước thải sinh họat) của các hộ thóat nước để làm cơ sở xác định phí thóat nước đến tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn. Thời điểm cung cấp thông tin do hai bên thỏa thuận.

  2. Đơn vị thóat nước trực tiếp thu phí thóat nước đối với các hộ thóat nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

Điều 58. Quản lý và sử dụng phí thóat nước Phí thóat nước thu được do chủ sở hữu công trình thóat nước quản lý và được sử dụng cho các mục đích:

  1. Chi trả cho hợp đồng quản lý, vận hành.

  2. Chi trả cho dịch vụ thu phí thóat nước.

  3. Đầu tư để duy trì và phát triển thóat nước.

Chương VII QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thóat nước 1. Đơn vị thóat nước có các quyền sau đây:

a) Họat động kinh doanh theo các quy định, được thanh tóan đúng và đủ chi phí dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thóat nước theo Hợp đồng đã ký kết;

b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyển xem xét sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến họat động thóat nước;

c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy họach thóat nước trên địa bàn;

d) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. Đơn vị thóat nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thóat nước theo Hợp đồng đã ký kết;

b) Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành hệ thống thóat nước;

c) Xử lý sự cố, khôi phục việc thóat nước;

d) Lập và trình phương án phí thóat nước để các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

đ) Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thóat nước vào hệ thống thóat nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu phí thóat nước theo quy định;

e) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

g) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;

h) Bảo vệ an tòan hệ thống thóat nước theo quy định;

i) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thóat nước theo quy định;

k) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước ở địa phương và Trung ương;

l) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên sử dụng theo quy định của pháp luật;

m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thóat nước 1. Người sử dụng dịch vụ thóat nước có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp dịch vụ thóat nước theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu đơn vị thóat nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;

c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về họat động thóat nước;

d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị thóat nước gây ra theo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thóat nước của đơn vị thóat nước hoặc các bên có liên quan;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. Người sử dụng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh tóan phí thóat nước đầy đủ, đúng thời hạn;

b) Xả nước thải vào hệ thống đúng quy định, quy chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Thông báo kịp thời cho đơn vị thóat nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thóat nước;

d) Đấu nối hệ thống thóat nước của công trình vào hệ thống thóat nước chung đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;

đ) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương VIII THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 61. Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra chuyên ngành xây dựng thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thóat nước đô thị và khu công nghiệp.

  1. Thanh tra chuyên ngành môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trong họat động thóat nước.

  2. Nội dung: thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về thóat nước; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về thóat nước; kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về thóat nước và bảo vệ môi trường.

  3. Việc thanh tra họat động thóat nước thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 62. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước.

  1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

  2. Trong thời gian khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thóat nước. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về họat động thóat nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thì thi hành theo các quyết định, bản án đó.

Điều 63. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước.

  1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các hành vi bị cấm trong họat động thóat nước được quy định tại Điều 11 Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  2. Trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

Chương IX ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 64. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 65. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-88-2007-nd-cp-ve-thoat-nuoc-do-thi-va-khu-cong-nghiep--14114.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan