Nghị định số 80/2014/NĐ-CPVề thoát nước và xử lý nước thải
- Số hiệu
- 80/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 06/08/2014
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 80/2014/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014
NGHỊ ĐỊNH
Về thóat nước và xử lý nước thải
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy họach đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chính phủ ban hành Nghị định về thóat nước và xử lý nước thải.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về họat động thóat nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có họat động liên quan đến thóat nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động liên quan đến thóat nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Họat động thóat nước và xử lý nước thải là các họat động về quy họach, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.
-
Dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thóat nước) là các họat động về quản lý, vận hành hệ thống thóat nước nhằm đáp ứng yêu cầu thóat nước mưa, nước thải và xử lý nước thải theo các quy định của pháp luật.
-
Chi phí dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thóat nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thóat nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thóat nước.
-
Giá dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thóat nước) là tòan bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho một mét khối nước thải (1m 3 ) để thực hiện các nhiệm vụ thóat nước và xử lý nước thải.
-
Đơn vị thóat nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thóat nước theo hợp đồng quản lý vận hành.
-
Hộ thóat nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, nước ngòai sinh sống và họat động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước thải vào hệ thống thóat nước.
-
Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các họat động của con người xả vào hệ thống thóat nước hoặc ra môi trường.
-
Nước thải sinh họat là nước thải ra từ các họat động sinh họat của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân...
-
Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh họat.
-
Hệ thống thóat nước gồm mạng lưới thóat nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa...), các trạm bơm thóat nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thóat nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải. Hệ thống thóat nước được chia làm các lọai sau đây: - Hệ thống thóat nước chung là hệ thống trong đó nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống; - Hệ thống thóat nước riêng là hệ thống thóat nước mưa và nước thải riêng biệt; - Hệ thống thóat nước nửa riêng là hệ thống thóat nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.
-
Hệ thống thóat nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thóat nước mưa.
-
Hệ thống thóat nước thải bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả,... và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thóat và xử lý nước thải.
-
Cống bao là tuyến cống chuyển tải nước thải từ các giếng tách nước thải để thu gom tòan bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hòa trộn khi có mưa trong hệ thống thóat nước chung từ các lưu vực khác nhau và chuyển tải đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải.
-
Hồ điều hòa là các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo có chức năng tiếp nhận nước mưa và điều hòa tiêu thóat nước cho hệ thống thóat nước.
-
Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thóat nước vào hệ thống thóat nước.
-
Điểm xả là nơi xả nước từ hệ thống thóat nước ra nguồn tiếp nhận.
-
Lưu vực thóat nước là một khu vực nhất định mà nước mưa hoặc nước thải được thu gom vào mạng lưới thóat nước chuyển tải về nhà máy xử lý nước thải hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.
-
Nguồn tiếp nhận là cáo nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất.
-
Quy họach chuyên ngành thóat nước và xử lý nước thải (gọi tắt là quy họach thóat nước) là việc xác định các lưu vực thóat nước (nước mưa, nước thải), phân vùng thóat nước thải; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định nguồn tiếp nhận; xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thóat nước, các công trình đầu mối thóat nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả).
-
COD (Viết tắt của cụm từ Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.
-
Bùn thải là bùn hữu cơ hoặc vô cơ được nạo vét, thu gom từ các bể tự họai, mạng lưới thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, kênh mương, cửa thu, giếng thu nước mưa, trạm bơm nước mưa, nước thải, cửa xả và nhà máy xử lý nước thải.
Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý thóat nước và xử lý nước thải 1. Dịch vụ thóat nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung là lọai hình họat động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên và khuyến khích đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu thóat nước và xử lý nước thải, bảo đảm phát triển bền vững.
-
Người gây ô nhiễm phải trả tiền xử lý ô nhiễm; nguồn thu từ dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp chi phí dịch vụ thóat nước.
-
Nước mưa, nước thải được thu gom; nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
-
Nước thải có tính chất nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải ngay hại và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Hệ thống thóat nước được xây dựng đồng bộ, được duy tu, bảo dưỡng. Ưu tiên sử dụng công nghệ xử lý nước thải thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Thóat nước và xử lý nước thải phải đảm bảo an tòan theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
-
Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước có liên quan đến kết cấu hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ phải có phương án bảo đảm an tòan giao thông, an tòan công trình đường bộ và hòan trả nguyên trạng hoặc khôi phục lại nếu làm hư hỏng công trình giao thông.
-
Các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hệ thống thóat nước phải có phương án bảo đảm sự họat động bình thường, ổn định hệ thống thóat nước.
-
Huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.
Điều 4. Quy định quy chuẩn kỹ thuật về nước thải 1. Nước thải từ hệ thống thóat nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
-
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thóat nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thóat nước trong khu công nghiệp.
-
Nước thải từ các hộ thóat nước khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống thóat nước tại khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường khu dân cư nông thôn tập trung và các quy định quản lý hệ thống thóat nước địa phương.
-
Nước thải từ các hộ thóat nước, khu công nghiệp xả vào hệ thống thóat nước đô thị phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống thóat nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật nước thải xả vào hệ thống thóat nước đô thị.
-
Trường hợp nước thải xử lý phi tập trung, căn cứ vào khả năng tiếp nhận và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xử lý phi tập trung xả vào nguồn tiếp nhận để áp dụng phù hợp với giải pháp xử lý nước thải với quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, đáp ứng được mức độ cần thiết làm sạch nước thải, thuận tiện trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống.
-
Nước thải từ hệ thống thóat nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống công trình thủy lợi phải đảm bảo các quy chuẩn xả vào hệ thống công trình thủy lợi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống công trình thủy lợi.
Điều 5. Quy họach thóat nước 1. Quy họach thóat nước đô thị là một nội dung của quy họach chung, quy họach phân khu và quy họach chi tiết đô thị. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, quy họach thóat nước là quy họach chuyên ngành được lập riêng thành một đồ án nhằm cụ thể hóa quy họach thóat nước trong quy họach chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đô thị tỉnh lỵ (từ lọai 3 trở lên) nếu quy họach thóat nước trong quy họach đô thị đã được phê duyệt chưa đủ điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước và kêu gọi đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lập quy họach chuyên ngành thóat nước để làm cơ sở triển khai thực hiện. Nhiệm vụ quy họach chuyên ngành thóat nước phải làm rõ các nội dung: Phạm vi, ranh giới; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; xác định lưu vực, phân vùng thóat nước; nguồn tiếp nhận, dự báo tổng lượng thóat nước, mạng lưới và vị trí quy mô các công trình thóat nước.
-
Quy họach thóat nước khu công nghiệp là một nội dung của quy họach chung xây dựng khu công nghiệp. Nội dung cơ bản của quy họach thóat nước khu công nghiệp bao gồm: Đánh giá tổng hợp hiện trạng thóat nước mưa, thu gom thóat nước thải trong công nghiệp; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thóat nước, nguồn tiếp nhận, mức độ ô nhiễm môi trường, vị trí, quy mô nhà máy xử lý nước thải, công nghệ xử lý nước thải phù hợp với đặc thù của khu công nghiệp.
-
Quy họach thóat nước khu dân cư nông thôn tập trung là một nội dung của quy họach xây dựng nông thôn. Nội dung cơ bản của quy họach thóat nước khu dân cư nông thôn tập trung bao gồm: Dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thóat nước; xác định vị trí, quy mô trạm bơm, trạm xử lý nước thải, các dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư theo từng giai đọan quy họach.
-
Việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, quy họach thóat nước tuân thủ các quy định của Luật Quy họach đô thị, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Điều 6. Quản lý cao độ có liên quan đến thóat nước 1. Quản lý cao độ nền đô thị:
a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy họach xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải bảo đảm yêu cầu tiêu thóat nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ quan quản lý về quy họach xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
c) Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền đô thị đã được cung cấp;
d) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa cao độ thiết kế công trình xây dựng và cao độ nền đô thị.
- Quản lý cao độ của hệ thống thóat nước: Đơn vị thóat nước có trách nhiệm:
a) Xác định và quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương thóat nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thóat, điều hòa nước mưa, chống úng ngập và bảo vệ môi trường;
b) Quản lý cao độ các tuyến cống chính và cống thu gom nước thải, nước mưa;
c) Cung cấp cao độ của hệ thống thóat nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
- Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các sông, hồ, kênh mương có liên quan đến việc thóat nước đô thị có trách nhiệm phối hợp vơi đơn vị thóat nước trong việc bảo đảm yêu cầu về thóat nước, chống ngập úng đô thị.
Điều 7. Quy định về quản lý họat động thóat nước địa phương 1. Quy định quản lý họat động thóat nước địa phương phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý thóat nước và xử lý nước thải đồng thời phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương.
- Nội dung cơ bản của quy định quản lý họat động thóat nước địa phương bao gồm:
a) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng;
b) Hệ thống thóat nước của địa phương;
c) Xác định chủ sở hữu;
d) Quy định về tiêu chuẩn dịch vụ, quy định về đấu nối và miễn trừ đấu nối; trách nhiệm và quyền của chủ đầu tư, của hộ thóat nước; nghĩa vụ tài chính liên quan đến công tác đấu nối, các chính sách hỗ trợ của địa phương về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thóat nước;
đ) Quy định về điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải áp dụng;
e) Quy định về quản lý bùn thải của hệ thống thóat nước; bùn thải từ bể tự họai;
g) Quy định về xử lý nước thải tập trung, phi tập trung;
h) Quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước;
i) Quy định về hợp đồng quản lý, vận hành;
k) Quy định về trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thóat nước trên địa bàn;
l) Quy định trách nhiệm báo cáo tình hình họat động thóat nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước và xử lý nước thải;
m) Quy định về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt quy định quản lý họat động thóat nước địa phương.
Điều 8. Sự tham gia của cộng đồng 1. Thực hiện chức năng giám sát về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thóat nước theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện việc đấu nối vào hệ thống thóat nước theo quy định.
-
Phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong họat động thóat nước.
Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thóat nước 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị thóat nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đòan thể, quần chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình thóat nước và chấp hành các quy định của pháp luật về thóat nước.
- Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp Luật về thóat nước.
Chương II ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÓAT NƯỚC
Điều 10. Chủ sở hữu công trình thóat nước 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thóat nước:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thóat nước có thời hạn.
-
Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thóat nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.
-
Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thóat nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 11. Chủ đầu tư công trình thóat nước 1. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thóat nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thóat nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý.
-
Chủ đầu tư hệ thống thóat nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản lý xây dựng nông thôn xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xây dựng nông thôn xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã.
-
Đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thóat nước trên địa bàn được giao quản lý.
-
Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình thóat nước do mình bỏ vốn đầu tư.
-
Công trình thóat nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.
Điều 12. Kế họach đầu tư phát triển thóat nước 1. Kế họach đầu tư phát triển thóat nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thóat nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ.
-
Kế họach đầu tư phát triển thóat nước phải phù hợp với quy họach xây dựng, quy họach thóat nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan.
-
Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt Kế họach đầu tư phát triển thóat nước:
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế họach đầu tư phát triển thóat nước của địa phương;
b) Sở Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Kế họach đầu tư phát triển thóat nước của địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 13. Nguồn vốn đầu tư Hệ thống thóat nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc tòan bộ hệ thống thóat nước phù hợp với quy họach xây dựng, quy họach thóat nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
- Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thóat nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thóat nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị phải thực hiện:
a) Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả chi phí dịch vụ thóat nước của người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hòan thành, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát thực hiện;
b) Việc lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và quy mô công suất, xác định tổng mức đầu tư của dự án phải được xem xét một cách đồng bộ với chi phí quản lý, vận hành để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án;
c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước phải thực hiện đồng bộ từ xây dựng nhà máy xử lý nước thải, mạng lưới thu gom, chuyển tải nước thải đến hộp đấu nối trên tòan bộ phạm vi phục vụ của hệ thống thóat nước.
Điều 15. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư Các dự án thóat nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ:
-
Được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
-
Được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào bằng nguồn vốn của ngân sách địa phương.
-
Các ưu đãi, hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành.
Điều 16. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 1. Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.
-
Tiết kiệm đất xây dựng.
-
Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng lực trình độ quản lý, vận hành của địa phương.
-
Chi phí đầu tư hợp lý trong đó tính đến cả sự phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu.
-
Phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn của khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận.
-
An tòan và thân thiện với môi trường 7. Có khả năng mở rộng về công suất hay cải thiện hiệu quả xử lý trong tương lai.
-
Đảm bảo họat động ổn định khi có sự thay đổi bất thường về chất lượng nước đầu vào, thời tiết và biến đổi khí hậu.
-
Mức độ phát sinh và xử lý bùn cặn.
-
Tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các tiêu chí lựa chọn cho phù hợp.
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÓAT NƯỚC
Điều 17. Lựa chọn đơn vị thóat nước 1. Đối với hệ thống thóat nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thóat nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
-
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thóat nước do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
-
Đơn vị thóat nước phải có nhân lực, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý, vận hành hệ thống thóat nước mưa và nước thải.
-
Chủ sở hữu hệ thống thóat nước tổ chức lựa chọn đơn vị thóat nước trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thóat nước 1. Đơn vị thóat nước có các quyền sau đây:
a) Họat động kinh doanh theo các quy định, được thanh tóan đúng và đủ chi phí dịch vụ thóat nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước đã ký kết;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến họat động thóat nước và xử lý nước thải;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy họach thóat nước trên địa bàn;
d) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thóat nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây:
a) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thóat nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước đã ký kết;
b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ thống thóat nước;
c) Xử lý sự cố, khôi phục việc thóat nước và xử lý nước thải;
d) Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thóat nước đấu nối vào hệ thống thóat nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thóat nước theo quy định;
đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
g) Bảo vệ an tòan, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý, vận hành hệ thống thóat nước và xử lý nước thải theo quy định;
h) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thóat nước theo quy định;
i) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước ở địa phương và Trung ương;
k) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên sử dụng theo quy định pháp luật;
l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước 1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.
- Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) mà chủ sở hữu bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành;
d) Phạm vi, nội dung công việc;
đ) Hồ sơ quản lý mạng lưới, các công trình thóat nước, quy trình quản lý, vận hành hệ thống thóat nước và các yêu cầu kỹ thuật;
e) Tiêu chuẩn dịch vụ;
g) Giá trị hợp đồng; điều chỉnh giá trị hợp đồng;
h) Nội dung thanh tóan, phương thức thanh tóan;
i) Nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan.
-
Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước: Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm. Trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý, vận hành và đi đến ký kết.
-
Chấm dứt hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước:
a) Một trong các bên vi phạm các điều khỏan cam kết của hợp đồng;
b) Khi hết thời hạn hợp đồng mà một trong hai bên không muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng;
c) Những trường hợp bất khả kháng hoặc các lý do khác được quy định trong hợp đồng;
d) Những trường hợp chấm dứt hợp đồng khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghiệm thu, thanh tóan theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước:
a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước được thanh tóan chi phí định kỳ theo thỏa thuận;
b) Phương thức thanh tóan do hai bên thỏa thuận;
c) Trong trường hợp chậm thanh tóan quá 15 ngày so với thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước thì đơn vị thóat nước được hưởng lãi suất cao nhất của ngân hàng nơi mở tài khỏan giao dịch tại thời điểm thanh tóan đối với so tiền chậm thanh tóan;
d) Chủ sở hữu công trình thóat nước chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu và thanh tóan cho đơn vị thóat nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước;
đ) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước được thanh tóan từ nguồn thu tiền dịch vụ thóat nước, ngân sách hàng năm của chủ sở hữu công trình thóat nước và từ các nguồn khác.
-
Chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước: Đơn vị thóat nước được phép chuyển nhượng một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ, quyền lợi của mình trong hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước cho bên thứ ba khi có sự thỏa thuận của chủ sở hữu công trình thóat nước.
-
Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thóat nước.
Điều 20. Quản lý hệ thống thóat nước mưa và tái sử dụng nước mưa 1. Quản lý hệ thống thóat nước mưa:
a) Quản lý hệ thống thóat nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thóat nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều tiết, các van ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường;
b) Các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa;
c) Thiết lập quy trình quản lý hệ thống thóat nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;
d) Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới thóat nước theo lưu vực.
- Quy định tái sử dụng nước mưa:
a) Khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa phục vụ cho các nhu cầu, góp phần giảm ngập úng, tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt;
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư thiết bị, công nghệ xử lý và tái sử dụng nước mưa được hỗ trợ vay vốn ưu đãi và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
c) Việc tái sử dụng nước mưa cho các mục đích khác nhau phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước phù hợp.
Điều 21. Quản lý hệ thống hồ điều hòa 1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thóat nước nhằm lưu trữ nước mưa, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch.
-
Việc sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch vụ khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép; việc xây dựng, khai thác, sử dụng hồ điều hòa phải được kiểm tra giám sát theo các quy định của pháp luật.
-
Các hành vi xả nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sinh họat hoặc các họat động khác vào hồ điều hòa phải được kiểm sóat chặt chẽ theo quy định.
-
Duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa.
-
Định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.
-
Lập quy trình quản lý và các quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa.
Điều 22. Quản lý, vận hành hệ thống thóat nước thải 1. Quản lý, vận hành hệ thống thóat nước thải bao gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước thải, các điểm xả... phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt.
- Nội dung quản lý, vận hành thóat nước thải bao gồm:
a) Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới thóat nước; độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống nhằm bảo đảm khả năng họat động liên tục của hệ thống, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa, nạo vét, bảo trì và kế họach phát triển hệ thống thóat nước;
b) Định kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải trong hệ thống thóat nước phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Thiết lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thóat nước thải bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;
d) Đề xuất các phương án phát triển hệ thống thóat nước thải theo lưu vực.
- Trong trường hợp hệ thống thóat nước là hệ thống thóat nước chung thì việc quản lý hệ thống thóat nước được thực hiện như quy định tại Điều 20 và Khỏan 1 Điều này.
Điều 23. Quy định về xử lý nước thải phi tập trung 1. Giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình... không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thóat nước tập trung.
-
Việc áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phải đạt được hiệu quả về kinh tế và bảo vệ môi trường, hạn chế được nguồn nước thải gây ô nhiễm và giảm thiểu các tác động trực tiếp của nước thải với môi trường.
-
Khi áp dụng giải pháp xử lý phi tập trung phải tính đến khả năng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong tương lai và phù hợp với quy họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý xử lý nước thải phi tập trung.
Điều 24. Quản lý, sử dụng nước thải sau xử lý 1. Sử dụng nước thải sau xử lý thải phải đảm bảo yêu cầu:
a) Chất lượng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định cho việc sử dụng nước vào các mục đích khác nhau, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và đảm bảo an tòan vệ sinh môi trường;
b) Trường hợp sử dụng nước thải sau xử lý thì nước thải đó phải được phân phối đến điểm tiêu thụ theo hệ thống riêng biệt, đảm bảo không xâm nhập và ảnh hưởng đến hệ thống cấp nước sạch trên cùng địa bàn, khu vực.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng nước thải sau xử lý.
Điều 25. Quản lý bùn thải 1. Bùn thải phải được phân lọai để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và thuận tiện trong quản lý, vận hành bãi chôn lấp.
- Bùn thải được phân lọai như sau:
a) Theo nguồn gốc bùn thải: Bùn thải từ hệ thống thóat nước (mạng lưới thóat nước và nhà máy xử lý nước thải) và bùn thải từ bể tự họai;
b) Theo mức độ ô nhiễm của từng lọai bùn thải;
c) Theo ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Căn cứ để lựa chọn công nghệ xử lý bùn thải:
a) Xử lý tập trung, phân tán hoặc tại chỗ;
b) Khối lượng bùn phát sinh;
c) Các đặc tính của bùn;
d) Sự ổn định của công nghệ xử lý;
đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường; hiệu quả kinh tế - kỹ thuật;
e) Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng;
g) Khuyến khích áp dụng công nghệ tái sử dụng bùn, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng, thu hồi nhiệt.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thóat nước:
a) Bùn thải được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến các địa điểm xử lý theo quy họach hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định; không được phép xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường. Trong trường hợp bùn thải có các thành phần nguy hại thì phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
b) Việc xử lý và tái sử dụng bùn thải phải tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng bùn thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định về bảo vệ môi trường;
c) Khi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải phải có các giải pháp thu gom và xử lý bùn thải phù hợp.
- Thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự họai:
a) Bùn thải từ các hộ gia đình, các cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thông hút định kỳ;
b) Việc thông hút, vận chuyển bùn thải bể tự họai phải bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Bùn thải bể tự họai được thu gom, lưu giữ phải được vận chuyển tới các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý. Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải bể tự họai vào hệ thống thóat nước cũng như môi trường xung quanh;
d) Việc xử lý bùn thải, tái sử dụng bùn thải bể tự họai phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường;
đ) Chi phí thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự họai do các chủ hộ gia đình, cơ quan hành chính, và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chi trả theo hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập, quản lý chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thóat nước và bể tự họai.
Điều 26. Quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận 1. Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan.
-
Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng của ngập úng đô thị.
-
Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý thống nhất theo lưu vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phân cấp, quản lý thống nhất các điểm xả; giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thóat nước và các hộ thóat nước trên địa bàn tỉnh xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận; phối hợp với các địa phương liên quan tổ chức quản lý các điểm xả, chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 27. Hợp đồng dịch vụ thóat nước 1. Hợp đồng dịch vụ thóat nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thóat nước với hộ thóat nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thóat nước.
- Hợp đồng dịch vụ thóat nước bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Chủ thể hợp đồng;
b) Điểm đấu nối;
c) Khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống;
d) Chất lượng dịch vụ;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Giá dịch vụ thóat nước, phương thức thanh tóan;
g) Xử lý vi phạm hợp đồng;
h) Các nội dung khác do hai bên thỏa thuận.
- Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng dịch vụ thóat nước.
Điều 28. Ngừng dịch vụ thóat nước 1. Đối với hộ gia đình vi phạm các quy định quản lý về thóat nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Đơn vị thóat nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thóat nước trong mọi trường hợp, trừ các trường hợp được quy định trong hợp đồng quản lý, vận hành.
-
Đối với các hộ thóat nước khác vi phạm các quy định về thóat nước, đơn vị thóat nước thông báo bằng văn bản về việc vi phạm và yêu cầu hộ thóat nước khắc phục. Nếu hộ thóat nước không chấp hành thì đơn vị thóat nước thực hiện việc ngừng dịch vụ thóat nước theo các điều, khỏan được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thóat nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Dịch vụ thóat nước được khôi phục sau khi hộ thóat nước đã khắc phục hòan tòan hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra, hòan thành các nghĩa vụ theo quy định.
-
Trường hợp ngừng dịch vụ thóat nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thóat nước, đơn vị thóat nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thóat nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thóat nước; đồng thời, đơn vị thóat nước phải có biện pháp thóat nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến họat động sản xuất, kinh doanh và sinh họat của các hộ thóat nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thóat nước 1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thóat nước có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp dịch vụ thóat nước theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu đơn vị thóat nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về họat động thóat nước;
d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị thóat nước gây ra theo quy định của Hợp đồng dịch vụ thóat nước;
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thóat nước của đơn vị thóat nước hoặc các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thóat nước có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh tóan tiền dịch vụ thóat nước đầy đủ, đúng thời hạn;
b) Xả nước thải vào hệ thống thóat nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
c) Thông báo kịp thời cho đơn vị thóat nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thóat nước;
d) Đấu nối hệ thống thóat nước của công trình vào hệ thống thóat nước chung đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;
đ) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp Luật.
Chương IV ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THÓAT NƯỚC
Điều 30. Đấu nối hệ thống thóat nước 1. Việc đấu nối hệ thống thóat nước phải đảm bảo:
a) Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả ra môi trường;
b) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác.
-
Tất cả các hộ thóat nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thóat nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại Điều 35 Nghị định này.
-
Trường hợp hệ thống thóat nước của khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp đấu nối vào hệ thống thóat nước đô thị thì được coi như một hộ sử dụng dịch vụ thóat nước đô thị và phải tuân theo các quy định đấu nối của hệ thống thóat nước.
Điều 31. Yêu cầu đấu nối hệ thống thóat nước 1. Hộp đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thóat nước, tại vị trí điểm đấu nối và đặt trên phần đất công sát ranh giới giữa phần đất công và đất tư của mỗi hộ thóat nước.
-
Tất cả các hộ thóat nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thóat nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đầu nối.
-
Việc đầu tư xây dựng lắp đặt hệ thống thóat nước trong khuôn viên công trình, nhà ở của hộ thóat nước phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối và thỏa thuận đấu nối.
-
Chủ sở hữu hệ thống thóat nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hộp đấu nối đến cống cấp 3, cấp 2 và cấp 1.
Điều 32. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh họat: Các hộ thóat nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thóat nước tại điểm đấu nối.
- Đối với các lọai nước thải khác: Các hộ thóat nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào điểm đấu nối và theo các quy định về đấu nối và thỏa thuận đấu nối.
Điều 33. Nội dung quy định đấu nối 1. Quy định đấu nối nhằm bảo đảm việc đấu nối được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ thóat nước hiện có.
- Nội dung quy định đấu nối bao gồm:
a) Các quy định về điểm đấu nối;
b) Các yêu cầu về cao độ của điểm đấu nối;
c) Các quy định về hộp đấu nối;
d) Thời điểm đấu nối;
đ) Chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối;
e) Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối;
g) Nghĩa vụ tài chính đấu nối của chủ sở hữu hệ thống thóat nước và hộ thóat nước;
h) Quyền, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế phối hợp.
-
Các quy định về đấu nối hệ thống thóat nước phải được thông báo cho cộng đồng dân cư thuộc phạm vi khu vực biết.
-
Quy định đấu nối là một nội dung trong quy định thóat nước địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Điều 34. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thóat nước 1. Hỗ trợ đấu nối nhằm thúc đẩy việc đấu nối nước thải từ hộ thóat nước vào mạng lưới thu gom của hệ thống thóat nước; đảm bảo nước thải được thu gom triệt để, nhà máy xử lý nước thải họat động theo đúng công suất thiết kế; bảo đảm hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng hệ thống thóat nước.
-
Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình có công, gia đình nghèo theo các tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định; các hộ gia đình chấp hành và thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối. Việc xác định các hộ gia đình thuộc đối tượng hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
-
Phương thức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một phần hay tòan bộ chi phí lắp đặt từ hộp đấu nối đến vị trí đường ống thóat nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của hộ gia đình;
b) Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương, từ các dự án đầu tư hoặc từ nguồn vốn của đơn vị thóat nước.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, chủ sở hữu quyết định phương thức và mức hỗ trợ đấu nối cho các đối tượng cụ thể.
Điều 35. Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối 1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thóat nước và hộ thóat nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối.
- Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thóat nước như sau:
a) Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thóat nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thóat nước theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thóat nước tập trung.
Chương V GIÁ DỊCH VỤ THÓAT NƯỚC
Điều 36. Chi phí dịch vụ thóat nước 1. Chi phí dịch vụ thóat nước là cơ sở để định giá dịch vụ thóat nước và là căn cứ để xác định giá trị hợp đồng quản lý, vận hành được ký kết giữa đơn vị thóat nước và chủ sở hữu hệ thống thóat nước.
- Chi phí dịch vụ thóat nước là các chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho một mét khối nước thải (1m 3 ) để thực hiện các nhiệm vụ thóat nước và xử lý nước thải tại khu vực được cung cấp dịch vụ bao gồm:
a) Chi phí vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống thóat nước;
b) Chi phí khấu hao xe, máy, thiết bị, nhà xưởng, công trình được đầu tư để phục vụ công tác thóat nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;
c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí dịch vụ thóat nước 1. Chi phí dịch vụ thóat nước được xác định trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thóat nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
- Chi phí dịch vụ thóat nước được xác định cho từng lọai hệ thống thóat nước bao gồm:
a) Hệ thống thóat nước chung;
b) Hệ thống thóat nước riêng;
c) Hệ thống thóat nước nửa riêng.
Điều 38. Nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thóat nước 1. Giá dịch vụ thóat nước gắn với chất lượng cung cấp dịch vụ thóat nước và không phân biệt đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong hay ngòai nước, phù hợp với các chế độ, chính sách của Nhà nước.
-
Trong trường hợp giá dịch vụ thóat nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá đã được tính đúng, tính đủ các chi phí dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải và mức lợi nhuận hợp lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị thóat nước.
-
Việc định giá dịch vụ thóat nước phải căn cứ vào khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.
-
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thóat nước.
Điều 39. Xác định khối lượng nước thải 1. Đối với nước thải sinh họat:
a) Trường hợp các hộ thóat nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
b) Trường hợp các hộ thóat nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân đầu người tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với các lọai nước thải khác:
a) Trường hợp các hộ thóat nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
b) Trường hợp các hộ thóat nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thóat nước và hộ thóat nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thóat nước được quy định tại Điều 27 Nghị định này để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.
Điều 40. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải 1. Hàm lượng chất gây ô nhiễm đối với nước thải khác (không phải là nước thải sinh họat) được xác định theo chỉ tiêu COD trung bình của từng lọai nước thải, căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc lọai hình họat động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
- Đơn vị thóat nước có trách nhiệm xác định hàm lượng COD của nước thải (trừ nước thải hộ gia đình) làm căn cứ xác định giá dịch vụ thóat nước, định kỳ 06 tháng kiểm tra hoặc kiểm tra đột xuất để xác định hàm lượng COD này khi cần thiết. Trường hợp, hộ thóat nước không chấp thuận chỉ số hàm lượng COD theo cách tính của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thóat nước, hộ thóat nước có quyền hợp đồng với một phòng thí nghiệm khác thực hiện việc lấy mẫu, xác định chỉ số COD làm đối chứng; chi phí cho việc lấy mẫu, phân tích do hộ thóat nước chi trả.
Điều 41. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thóat nước 1. Đối với hệ thống thóat nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thóat nước, Sở Tài chính tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
-
Đối với hệ thống thóat nước được đầu tư từ các nguồn vốn khác: Chủ sở hữu hệ thống thóat nước tổ chức lập và trình giá dịch vụ thóat nước, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Đối với khu công nghiệp: Giá dịch vụ thóat nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thóat nước và cơ quan quản lý giá tại địa phương.
Điều 42. Điều chỉnh giá dịch vụ thóat nước 1. Giá dịch vụ thóat nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ;
b) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật;
c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.
-
Thẩm quyền điều chỉnh giá dịch vụ thóat nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.
-
Đối với khu vực đô thị hệ thống thu gom và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ODA, giá sử dụng dịch vụ thóat nước và lộ trình điều chỉnh giá sử dụng dịch vụ thóat nước tuân thủ theo hiệp định ký kết giữa nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam.
Điều 43. Phương thức thu, thanh tóan tiền dịch vụ thóat nước 1. Đối với hộ thóat nước:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thóat nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thóat nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu;
b) Đơn vị thóat nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thóat nước đối với các hộ thóat nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung;
c) Hộ thóat nước đã thanh tóan tiền dịch vụ thóat nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Đối với đơn vị thóat nước: Chủ sở hữu hệ thống thóat nước thanh tóan giá hợp đồng theo hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thóat nước và chủ sở hữu hệ thống thóat nước.
Điều 44. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thóat nước 1. Nguồn thu từ dịch vụ thóat nước do chủ sở hữu hệ thống thóat nước quản lý và được sử dụng cho mục đích:
a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD;
b) Chi trả cho dịch vụ thóat nước và xử lý nước thải;
c) Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thóat nước;
d) Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thóat nước.
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÓAT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thóat nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên phạm vi tòan quốc.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông, kiểm sóat ô nhiễm trong lĩnh vực thóat nước, xả nước thải ra môi trường trên phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về họat động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện quản lý nhà nước về thóat nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung.
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về họat động thóat nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý;
-
Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý thóat nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý.
-
Ban hành các quy định cụ thể về quản lý họat động thóat nước địa phương; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích đầu tư về thóat nước và xử lý nước thải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
-
Tổ chức chỉ đạo lập quy họach, phê duyệt kế họach đầu tư phát triển thóat nước địa phương và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế họach phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
-
Tổ chức hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thóat nước và xử lý nước thải.
-
Tổ chức chỉ đạo việc lập báo cáo về tình hình, thóat nước tại địa phương bao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt quy họach và triển khai quy họach; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thóat nước.
-
Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thóat nước và xử lý nước thải trên địa bàn.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 47. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các quy họach thóat nước đã phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và đang tổ chức lập quy họach trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định, phê duyệt tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thóat nước đô thị và khu công nghiệp. Các quy họach thóat nước chưa phê duyệt nhiệm vụ thiết kế thì tổ chức thực hiện theo các quy định của Nghị định này.
- Đối với các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đang tổ chức thực hiện thu phí thóat nước có lộ trình điều chỉnh phí thóat nước quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thóat nước đô thị và khu công nghiệp thì tiếp tục thực hiện đến lần điều chỉnh phí thóat nước tiếp theo. Việc điều chỉnh phí thóat nước lần sau thực hiện theo quy định về giá dịch vụ thóat nước của Nghị định này.
Điều 48. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thóat nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.
Điều 49. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành Liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-80-2014-nd-cp-ve-thoat-nuoc-va-xu-ly-nuoc-thai--36921.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam