Nghị định số 84/2016/NĐ-CPVề tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
- Số hiệu
- 84/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 01/07/2016
Toàn văn
chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 84/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016
NGHỊ ĐỊNH
Về tiêu chuẩn, điều kiện đối vói kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiềm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng ________________
Căn cứ Luật tổ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập ngày 29 thảng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật chứng khóan ngày 29 thảng 6 năm 2006 và Luật sửa đối, bổ sung một sẻ điều của Luật chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 thảng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Nghị định này quy định về tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng, ngọai trừ tổ chức tín dụng không phải là công ty đại chúng, tổ chức tín dụng không thực hiện niêm yết, chào bán chứng khóan ra công chúng.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xem xét tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
“Tổ chức kiểm tóan” là doanh nghiệp kiểm tóan và chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
“Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận” là tổ chức kiểm tóan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tóan các đơn vị có lợi ích công chúng.
-
“Kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận” là kiểm tóan viên hành nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tóan các đơn vị có lợi ích công chúng.
-
“Kỳ chấp thuận” là kỳ mà tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng, được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
Điều 4. Đơn vị có lợi ích công chúng 1. Đơn vị có lợi ích công chúng là các đơn vị được quy định tại Điều 53 Luật kiểm tóan độc lập.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan, gồm: Công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định của pháp luật về chứng khóan, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và các công ty quản lý qũy.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng khác, gồm:
a) Công ty đại chúng, ngọai trừ các công ty đại chúng quy mô lớn quy định tại Khỏan 2 Điều này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai (trừ các doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại Khỏan 2 Điều này);
c) Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến lợi ích của công chúng do tính chất, quy mô họat động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận 1. Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng phải có đủ các Điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được Bộ Tài chính cấp còn hiệu lực;
b) Có vốn Điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan không thấp hơn 6 tỷ đồng;
c) Có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định này;
d) Có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan;
đ) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm tóan tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm Điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm (hoặc báo cáo sóat xét báo cáo tài chính) cho tối thiểu 10 đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký;
e) Có hệ thống kiểm sóat chất lượng được xây dựng phù hợp với quy định của chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam;
g) Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính;
h) Không thuộc các trường hợp không được xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
i) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan theo quy định tại các Điều 9 và 10 Nghị định này.
- Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan, ngòai việc phải đáp ứng các Điều kiện quy định tại các Điểm a, b, e, g, h và i Khỏan 1 Điều này, phải có đủ các Điều kiện sau đây:
a) Có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định này;
b) Có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu là 36 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan;
c) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm tóan tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm Điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm (hoặc báo cáo sóat xét báo cáo tài chính) cho tối thiểu 20 đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.
Điều 6. Tiêu chuẩn đối với kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận Ngòai các tiêu chuẩn quy định tại Luật kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận phải có các tiêu chuẩn sau:
-
Có tên trong danh sách kiểm tóan viên đủ Điều kiện hành nghề kiểm tóan trong kỳ chấp thuận được Bộ Tài chính công khai tại thời Điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan.
-
Có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm tóan tại Việt Nam tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ Điều kiện hành nghề kiểm tóan đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan.
Điều 7. Các trường hợp tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không được xem xét, chấp thuận 1. Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận bao gồm:
a) Tổ chức kiểm tóan đang bị đình chỉ họat động kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập;
b) Tổ chức kiểm tóan không sửa chữa, khắc phục kịp thời các sai phạm theo kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tổ chức kiểm tóan có những khiếu kiện về kết quả kiểm tóan và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là có sai phạm;
d) Tổ chức kiểm tóan có chất lượng kiểm tóan không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong năm được xem xét;
đ) Kiểm tóan viên hành nghề phụ trách hồ sơ kiểm tóan có chất lượng kiểm tóan không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan tổ chức có thẩm quyền trong năm được xem xét;
e) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hành nghề kiểm tóan và đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong năm được xem xét;
g) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề giả mạo, khai man trong việc kê khai các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan;
h) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không giải trình, giải trình không đạt yêu cầu hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong thời gian chưa quá 24 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ;
k) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
- Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, g và h Khỏan 1 Điều này thì sau 12 tháng, kể từ ngày có kết luận, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, mới được xem xét, chấp thuận.
Điều 8. Xử lý đối với các hợp đồng kiểm tóan đã ký trong trường hợp không được chấp thuận 1. Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không được chấp thuận trong kỳ nào thì không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm tóan và các dịch vụ đảm bảo khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng kiểm tóan mới với đơn vị có lợi ích công chúng trong kỳ đó, trừ trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều này.
- Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận trong kỳ trước nhưng không được chấp thuận trong kỳ sau thì chỉ được tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính năm đã ký với đơn vị có lợi ích công chúng trong kỳ sau nếu thỏa mãn tất cả các Điều kiện sau:
a) Đã thực hiện trong kỳ được chấp thuận việc sóat xét báo cáo tài chính bán niên cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc đối tượng bắt buộc phải sóat xét báo cáo tài chính bán niên;
b) Phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 9. Hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng 1. Đơn đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
-
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Danh sách kiểm tóan viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số tháng) thực tế hành nghề kiểm tóan tại Việt Nam tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ Điều kiện hành nghề kiểm tóan.
-
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình họat động của tổ chức kiểm tóan trong năm trước liền kề, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan;
b) Danh sách báo cáo kiểm tóan theo quy định tại Điểm đ Khỏan 1 hoặc Điểm c Khỏan 2 Điều 5 Nghị định này;
c) Tình hình tổ chức, họat động và kinh nghiệm kiểm tóan của kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan;
d) Các vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính của tổ chức kiểm tóan (nếu có);
đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, họat động và kết quả họat động kinh doanh của tổ chức kiểm tóan (như tăng, giảm thành viên góp vốn; tăng, giảm vốn Điều lệ);
e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm tóan viên hành nghề (như tăng, giảm kiểm tóan viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm tóan viên hành nghề);
g) Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm sóat chất lượng theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Bản sao chứng thực hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đang còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức kiểm tóan không trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp.
-
Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm tóan không phải nộp các tài liệu quy định tại Khỏan 2, Điểm c, Điểm g Khỏan 4, Khỏan 5 Điều này nếu không có thay đổi so với lần đăng ký gần nhất.
Điều 10. Xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề 1. Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 20 tháng 10 hàng năm, tổ chức kiểm tóan nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này cho Bộ Tài chính để được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đăng ký kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan thì đồng thời nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trong quá trình xem xét, nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định thì trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền chấp thuận yêu cầu tổ chức kiểm tóan hòan thiện hồ sơ. Tổ chức kiểm tóan phải hòan thiện hồ sơ trước ngày 05 tháng 11. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền chấp thuận có văn bản thông báo cho tổ chức kiểm tóan.
-
Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày 15 tháng 11 hàng năm trên trang, cổng thông tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề có tên trong danh sách này được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại Khỏan 3 Điều 4 Nghị định này. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan trước ngày 20 tháng 11 hàng năm trên trang, cổng thông tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề có tên trong danh sách này được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại Khỏan 2 Điều 4 Nghị định này.
Căn cứ danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận, đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề để ký hợp đồng thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình. Danh sách tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng và danh sách tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan được cập nhật khi có quyết định thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3b).M225
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-84-2016-nd-cp-ve-tieu-chuan-dieu-kien-doi-voi-kiem-toan-vien-hanh-nghe-to-chuc-kiem-toan-duoc-chap-thuan-kiem-toan-cho-don-vi-co-loi-ich-cong-chung--112024.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam