Nghị định số 30/2012/NĐ-CPVề tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện
- Số hiệu
- 30/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/04/2012
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện ____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện (sau đây gọi chung là qũy) thành lập tại Việt Nam.
- Nghị định này áp dụng đối với:
a) Công dân tổ chức Việt Nam trong việc thành lập qũy;
b) Công dân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy.
- Nghị định này không áp dụng đối với các qũy mà pháp luật đã có quy định riêng.
Điều 2. Mục đích tổ chức, họat động của qũy Qũy được tổ chức và họat động nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
“Qũy”: Là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện dành một khỏan tài sản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua hợp đồng, hiến tặng, di chúc; có mục đích tổ chức, họat động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, công nhận điều lệ.
-
“Qũy xã hội”: Là qũy được tổ chức, họat động với mục đích chính nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.
-
“Qũy từ thiện”: Là qũy được tổ chức, họat động với mục đích chính nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn cần sự trợ giúp của xã hội, không vì mục đích lợi nhuận.
-
“Không vì lợi nhuận”: Là không tìm kiếm lợi nhuận để phân chia, lợi nhuận có được trong quá trình họat động được dành cho các họat động của qũy theo điều lệ đã được công nhận.
-
“Góp tài sản”: Là việc chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức dưới hình thức hợp đồng, hiến tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định pháp luật vào qũy để làm tài sản của qũy và thực hiện các mục đích theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
-
“Tài sản”: Bao gồm hiện vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
-
“Tổ chức Việt Nam”: Là đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác có đủ các điều kiện của một pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 4. Nguyên tắc họat động và quản lý tài chính của qũy 1. Thành lập và họat động không vì lợi nhuận.
-
Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.
-
Họat động theo điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
-
Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của qũy.
-
Không phân chia tài sản của qũy trong quá trình qũy đang họat động.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với qũy 1. Được Nhà nước tạo điều kiện họat động theo đúng quy định của pháp luật.
-
Được Nhà nước cấp kinh phí đối với những họat động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
-
Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức cho qũy được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khỏan, tên, biểu tượng và trụ sở của qũy 1. Qũy có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khỏan riêng.
- Qũy được chọn tên và biểu tượng, tên và biểu tượng của qũy phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của qũy khác đã được đăng ký trước đó;
b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Tên qũy phải được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc phiên âm ra tiếng Việt.
- Trụ sở giao dịch của qũy phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và có địa chỉ cụ thể.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập qũy để thực hiện các hành vi:
a) Tư lợi hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, đại diện đòan kết dân tộc;
b) Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống và bản sắc dân tộc;
c) Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các họat động trái pháp luật.
- Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập qũy dưới bất kỳ hình thức nào.
Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP QŨY
Điều 8. Điều kiện thành lập qũy Qũy được thành lập khi có đủ những điều kiện sau đây:
-
Mục đích họat động phù hợp với quy định tại Điều 2 Nghị định này.
-
Có sáng lập viên thành lập qũy theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
-
Ban sáng lập qũy có đủ số tài sản đóng góp để thành lập qũy theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
-
Có hồ sơ thành lập qũy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Điều 9. Sáng lập viên thành lập qũy 1. Sáng lập viên thành lập qũy phải là công dân, tổ chức Việt Nam góp tài sản để thành lập qũy; tham gia xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ xin phép thành lập qũy.
-
Các sáng lập viên thành lập Ban sáng lập qũy. Ban sáng lập qũy phải có ít nhất 03 (ba) sáng lập viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và sáng lập viên. Ban sáng lập qũy lập hồ sơ xin phép thành lập qũy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này.
-
Điều kiện đối với các sáng lập viên:
a) Đối với công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự không có án tích;
b) Đối với tổ chức của Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập qũy; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập qũy;
c) Có tài sản đóng góp thành lập qũy theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 10. Công dân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy 1. Công dân, tổ chức nước ngòai được góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy ở Việt Nam.
- Điều kiện đối với công dân, tổ chức nước ngòai:
a) Phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
b) Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích họat động của qũy;
c) Có tài sản đóng góp thành lập qũy theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 11. Thành lập qũy theo di chúc hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng ủy quyền 1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc trong đó có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu lập qũy của người để lại tài sản hoặc được người hiến tặng tài sản yêu cầu lập qũy thông qua hợp đồng ủy quyền, thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 Điều 9 Nghị định này và lập hồ sơ xin phép thành lập qũy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này.
-
Qũy được thành lập theo di chúc phải có bản sao di chúc có chứng thực theo quy định của pháp luật.
-
Qũy được thành lập theo hợp đồng ủy quyền của tổ chức, cá nhân phải có hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Tài sản đóng góp thành lập qũy 1. Tài sản đóng góp thành lập qũy gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam;
b) Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngọai tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các lọai tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên của công dân, tổ chức nước ngòai góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ phải do tổ chức thẩm định giá được thành lập hợp pháp định giá, thời điểm định giá tài sản không quá 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thành lập qũy.
- Đối với qũy do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập qũy phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập qũy quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khỏan của qũy tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi) như sau:
a) Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh: 5.000.000.000 (năm tỷ);
b) Qũy họat động trong phạm vi cấp tỉnh: 1.000.000.000 (một tỷ);
c) Qũy họat động trong phạm vi cấp huyện: 100.000.000 (một trăm triệu);
d) Qũy họat động trong phạm vi cấp xã: 20.000.000 (hai mươi triệu).
- Đối với qũy có tài sản của công dân, tổ chức nước ngòai góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập qũy phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập qũy quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài sản của qũy tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi) như sau:
a) Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh: 7.000.000.000 (bảy tỷ);
b) Qũy họat động trong phạm vi cấp tỉnh: 3.000.000.000 (ba tỷ);
c) Qũy họat động trong phạm vi cấp huyện: 1.000.000.000 (một tỷ);
d) Qũy họat động trong phạm vi cấp xã: 500.000.000 (năm trăm triệu).
- Tài sản đóng góp thành lập qũy phải được chuyển quyền sở hữu cho qũy trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày qũy được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ.
Điều 13. Hồ sơ thành lập qũy 1. Hồ sơ thành lập qũy được thành lập 01 (một) bộ và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này.
- Hồ sơ thành lập qũy, gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập qũy;
b) Dự thảo điều lệ qũy;
c) Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập qũy theo quy định tại Điều 12 Nghị định này;
d) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên ban sáng lập qũy và các tài liệu theo quy định tại Điều 9, Điều 10 hoặc Điều 11 Nghị định này.
Điều 14. Nội dung cơ bản của điều lệ qũy 1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thọai, số fax, email, website (nếu có) của qũy.
-
Tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực và phạm vi họat động của qũy.
-
Thông tin về sáng lập viên của qũy.
-
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của qũy.
-
Nguyên tắc tổ chức, họat động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý qũy, Ban Kiểm sóat, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.
-
Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.
-
Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy.
-
Trách nhiệm báo cáo về tổ chức, họat động và báo cáo tài chính của qũy đối với cơ quan có thẩm quyền.
-
Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại trong nội bộ qũy và xử lý vi phạm trong họat động của qũy.
-
Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể qũy.
-
Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy.
-
Các nội dung khác phù hợp quy định của pháp luật.
Điều 15. Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy 1. Đối với qũy được thành lập mới thì giấy phép thành lập qũy đồng thời là giấy công nhận điều lệ qũy.
-
Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy có thể được thay đổi hoặc cấp lại theo đề nghị của Hội đồng quản lý qũy.
-
Chậm nhất sau 40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của thủ tục về qũy 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với:
a) Qũy có phạm vi họat động tòan quốc hoặc liên tỉnh;
b) Qũy có tổ chức, cá nhân nước ngòai góp tài sản để thành lập, họat động trong phạm vi tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với qũy có phạm vi họat động trong tỉnh;
b) Qũy có tổ chức, cá nhân nước ngòai góp tài sản để thành lập, họat động trong phạm vi huyện, xã;
c)
Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với qũy có phạm vi họat động trong huyện, xã; trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều này.
- Khi tiếp nhận hồ sơ về qũy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lập phiếu tiếp nhận hồ sơ để làm căn cứ xác định thời hạn giải quyết. Nội dung phiếu tiếp nhận hồ sơ gồm: Ngày, tháng, năm và phương thức tiếp nhận; thông tin về hồ sơ; thông tin bên gửi, bên nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 17. Thu hồi giấy phép thành lập và con dấu của qũy 1. Qũy bị thu hồi giấy phép thành lập trong các trường hợp:
a) Quyết định chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể qũy có hiệu lực;
b) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy nhưng qũy không thực hiện đúng quy định tại Khỏan 4 Điều 12 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà qũy chưa thực hiện được quy định tại Khỏan 4 Điều 12 Nghị định này thì trong thời hạn 10 (mười) ngày trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập qũy phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 20 (hai mươi) ngày, nếu quá thời gian gia hạn mà qũy vẫn không thực hiện quy định tại Khỏan 4 Điều 12 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày các quyết định nêu tại Điểm a Khỏan 1 Điều này có hiệu lực hoặc hết thời gian theo quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra quyết định thu hồi giấy phép thành lập của qũy.
-
Việc thu hồi con dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Thủ tục thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy 1. Việc thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy được thực hiện trong trường hợp qũy sửa đổi, bổ sung điều lệ. Khi thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, Hội đồng quản lý qũy gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy nêu rõ lý do về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.
-
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy bị mất, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, qũy có đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập qũy cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan cho phép thành lập qũy cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, trong đó ghi rõ số lần cấp lại và số giấy phép thành lập đã được cấp trước đây.
Điều 19. Công bố việc thành lập qũy 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, qũy phải công bố về việc thành lập qũy liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với qũy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với qũy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên qũy;
b) Địa chỉ trụ sở chính của qũy, điện thọai, email hoặc website (nếu có) của qũy;
c) Tôn chỉ, mục đích của qũy;
d) Phạm vi họat động của qũy;
đ) Lĩnh vực họat động chính của qũy;
e) Số tài khỏan, tên, địa chỉ ngân hàng nơi qũy mở tài khỏan;
g) Họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của qũy;
h) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
i) Số tài sản đóng góp thành lập qũy của các sáng lập viên.
- Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, qũy phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 20. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập qũy của sáng lập viên Thành viên ban sáng lập qũy phải chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập qũy như sau:
-
Đối với tiền đồng Việt Nam, các sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khỏan của qũy.
-
Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì bên góp tài sản phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho qũy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đóng góp thành lập qũy không phải chịu lệ phí trước bạ.
-
Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của qũy; họ, tên, địa chỉ thường trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; lọai tài sản và số đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và người đại diện theo pháp luật của qũy.
Điều 21. Điều kiện để qũy được họat động Qũy được họat động khi đủ các điều kiện sau:
-
Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này cấp.
-
Đã công bố về việc thành lập qũy theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
-
Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi qũy đăng ký mở tài khỏan về số tiền mà sáng lập viên đóng góp để thành lập qũy đã có đủ trong tài khỏan của qũy. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 20 Nghị định này.
-
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy.
Điều 22. Công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy 1. Sau khi đã hòan tất các thủ tục quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 21 Nghị định này, Hội đồng quản lý qũy lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này đề nghị công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận thành lập Hội đồng quản lý qũy.
- Nội dung hồ sơ gồm:
a) Tài liệu chứng minh các quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Danh sách, địa chỉ, số điện thọai liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản lý qũy. Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý qũy là người nước ngòai phải cung cấp lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch;
c) Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý qũy.
-
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra quyết định công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy, trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
-
Trong quá trình họat động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý qũy; qũy gửi văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý qũy (kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện thọai liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản lý qũy được bổ sung) đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy do thay đổi, bổ sung; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chương III TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY
Điều 23. Hội đồng quản lý qũy 1. Hội đồng quản lý qũy là cơ quan quản lý của qũy, nhân danh qũy để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của qũy. Hội đồng quản lý qũy có tối thiểu 03 (ba) thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập qũy, Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý qũy không quá 05 (năm) năm. Hội đồng quản lý qũy gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên.
-
Đối với qũy thành lập trên cơ sở tài sản hiến tặng hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó chiếm không quá 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý qũy.
-
Hội đồng quản lý qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế họach họat động hàng năm của qũy;
b) Quyết định các giải pháp phát triển qũy; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị lớn của qũy, giá trị này được quy định cụ thể trong điều lệ qũy;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy; quyết định thành lập Ban Kiểm sóat qũy; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc qũy hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc qũy trong trường hợp Giám đốc qũy là người do qũy thuê; quyết định người phụ trách công tác kế tóan và người quản lý khác quy định tại điều lệ qũy;
d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy, Giám đốc, người phụ trách kế tóan qũy và người quản lý khác quy định tại điều lệ qũy và theo quy định của pháp luật;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính qũy;
e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý qũy;
g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc qũy theo quy định của pháp luật; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện qũy theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
h) Sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy;
i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và điều lệ qũy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ qũy.
- Hội đồng quản lý qũy làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 24. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý qũy bầu và là người đại diện theo pháp luật của qũy. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có thể kiêm Giám đốc qũy.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế họach họat động của Hội đồng quản lý qũy;
b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý qũy hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý qũy;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý qũy hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý qũy;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý qũy;
đ) Thay mặt Hội đồng quản lý qũy ký các quyết định của Hội đồng quản lý qũy;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ qũy.
-
Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy không quá 05 (năm) năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
-
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy kiêm Giám đốc qũy thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của qũy.
-
Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy theo nguyên tắc quy định tại điều lệ qũy.
-
Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do điều lệ qũy quy định.
-
Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngòai góp tài sản để thành lập qũy hoặc có nhiều đóng góp cho qũy, được các sáng lập viên thành lập qũy đề cử, có thể được Hội đồng quản lý qũy bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của qũy.
Điều 25. Giám đốc qũy 1. Giám đốc qũy do Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc qũy.
-
Giám đốc qũy là người điều hành công việc hằng ngày của qũy, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý qũy, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý qũy và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc qũy không quá 05 (năm) năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
-
Giám đốc qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành và quản lý các họat động của qũy, chấp hành các định mức chi tiêu của qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ qũy và các quy định của pháp luật;
b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
c) Báo cáo định kỳ về tình hình họat động của qũy với Hội đồng quản lý qũy và cơ quan có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của qũy theo điều lệ qũy và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;
đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ qũy và quyết định của Hội đồng quản lý qũy.
Điều 26. Phụ trách kế tóan của qũy 1. Người phụ trách kế tóan qũy do Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc qũy và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế tóan trong các đơn vị kế tóan thuộc lĩnh vực kế tóan nhà nước.
-
Người được giao phụ trách kế tóan của qũy có trách nhiệm giúp Giám đốc qũy tổ chức, thực hiện công tác kế tóan, thống kê của qũy.
-
Không được bổ nhiệm người có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì tham ô, xâm phạm tài sản nhà nước và vi phạm các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính mà chưa được xóa án tích làm phụ trách kế tóan của qũy.
-
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể qũy hoặc trường hợp phụ trách kế tóan của qũy chuyển công việc khác thì người phụ trách kế tóan phải hòan thành việc quyết tóan trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể qũy hoặc nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế tóan trong giai đọan mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho người khác.
Điều 27. Ban Kiểm sóat qũy 1. Ban Kiểm sóat qũy do Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy quyết định thành lập theo nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy. Đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh, qũy họat động trong phạm vi cấp tỉnh hoặc qũy có công dân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập phải có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Đối với qũy họat động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã thì Hội đồng quản lý qũy thực hiện chức năng kiểm sóat qũy.
- Ban kiểm sóat qũy họat động độc lập và có nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra, giám sát họat động của qũy theo điều lệ và các quy định của pháp luật;
b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của qũy.
Điều 28. Tổ chức và thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan, thống kê 1. Qũy phải tổ chức công tác kế tóan, thành lập theo đúng quy định của Luật kế tóan, Luật thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
a) Chấp hành các quy định về chứng từ kế tóan; hạch tóan kế tóan và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến qũy;
b) Mở sổ kế tóan ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến qũy (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và tổ chức, cá nhân được nhận tiền, hiện vật ủng hộ, tài trợ);
c) Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết tóan năm cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan về việc thu, chi, quản lý và sử dụng qũy của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy và cơ quan kiểm tóan có thẩm quyền. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thành lập và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy 1. Qũy có phạm vi họat động tòan quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với đặt trụ sở chính của qũy và gửi 01 (một) bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập qũy theo quy định tại Khỏan 1 Điều 16 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
-
Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của qũy; họat động theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy. Qũy chịu trách nhiệm về họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy, gồm:
a) Văn bản thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy, trong đó ghi rõ: Tên qũy và địa chỉ trụ sở chính của qũy; tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực họat động chính, phạm vi họat động của qũy; tên, địa chỉ trụ sở, nội dung, phạm vi họat động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; họ, tên, nơi thường trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Người đại diện theo pháp luật của qũy ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu của qũy;
b) Bản sao quyết định của Hội đồng quản lý qũy về việc thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
d) Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy có chứng thực, bản sao điều lệ của qũy đã được công nhận có chứng thực (hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy không gửi các tài liệu này).
Điều 30. Quyền hạn và nghĩa vụ của qũy 1. Tổ chức, họat động theo điều lệ đã được công nhận và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Qũy họat động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.
-
Vận động quyên góp, tài trợ cho qũy; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngòai nước tài trợ, hiến tặng hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy và quy định của pháp luật.
-
Thực hiện tài trợ đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và tôn chỉ, mục đích của qũy.
-
Được thành lập pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật; tổ chức các họat động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản qũy.
-
Qũy được thành lập từ các nguồn tài sản hiến tặng hoặc theo hợp đồng ủy quyền, di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% (năm phần trăm) tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với mục đích họat động của qũy.
-
Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của qũy, nghị quyết, biên bản về các họat động của qũy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.
-
Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Giải quyết, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ qũy và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Hàng năm, qũy phải báo cáo tình hình tổ chức, họat động và tài chính với cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy và thực hiện công khai các khỏan đóng góp của qũy trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
-
Qũy được quan hệ với cá nhân, tổ chức để vận động quyên góp, vận động tài trợ cho qũy hoặc cho các đề án, dự án cụ thể của qũy theo quy định của pháp luật.
-
Quan hệ với các địa phương, tổ chức, cá nhân cần sự trợ giúp để xây dựng các đề án tài trợ theo tôn chỉ, mục đích họat động của qũy.
-
Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc qũy, qũy phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền thành lập qũy và cơ quan tài chính cùng cấp.
-
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QŨY
Điều 31. Tài sản, tài chính của qũy 1. Nguồn tài sản, tài chính của qũy bao gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam và tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngọai tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các lọai tài sản khác) của các cá nhân, tổ chức dưới hình thức hợp đồng ủy quyền, hiến tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác góp vào qũy. Cá nhân, tổ chức đã góp tài sản vào qũy không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với tài sản đó. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, quyền tài sản phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Các khỏan sinh lời từ tài sản, tài chính của qũy;
c) Tài sản, tài chính hợp pháp khác.
-
Tài sản, tài chính của qũy được sử dụng để đảm bảo họat động ban đầu của qũy, chi cho các nhiệm vụ phù hợp với điều lệ của qũy và quy định của pháp luật.
-
Đối với tài sản là tiền đồng Việt Nam có số lượng từ 50 (năm mươi) triệu trở lên; ngọai tệ, vàng có giá trị quy đổi tương đương 50 (năm mươi) triệu đồng Việt Nam trở lên đóng góp cho qũy phải được thực hiện thông qua tài khỏan ngân hàng của qũy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 32. Nguồn thu của qũy 1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Thu từ họat động cung cấp dịch vụ hoặc các họat động khác theo quy định của pháp luật.
-
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
-
Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.
-
Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 33. Sử dụng qũy 1. Chi tài trợ, bao gồm: Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng theo điều lệ qũy. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục đích của qũy.
-
Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
-
Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngòai thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngòai và các văn bản liên quan.
-
Chỉ thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng hoặc các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước giao.
-
Chi cho họat động quản lý qũy.
-
Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của qũy (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
Điều 34. Chi họat động quản lý qũy 1. Nội dung chi họat động quản lý qũy bao gồm:
a) Chi tiền lương và các khỏan phụ cấp cho bộ máy quản lý qũy;
b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khỏan đóng góp theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ họat động của qũy;
đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng phục vụ họat động của qũy;
e) Chi các khỏan công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ;
g) Chi cho các họat động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa; chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ);
h) Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động của qũy.
- Định mức chi họat động quản lý qũy:
a) Hội đồng quản lý qũy quy định cụ thể tỷ lệ chi cho họat động quản lý qũy, tối đa không quá 5% (năm phần trăm) tổng thu hàng năm của qũy (không bao gồm các khỏan: Tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng);
b) Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho họat động quản lý qũy vượt quá 5% (năm phần trăm) tổng thu hàng năm của qũy, Hội đồng quản lý qũy quy định mức chi sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy;
c) Trường hợp chi phí quản lý của qũy đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định.
Điều 35. Quản lý tài sản, tài chính qũy 1. Hội đồng quản lý qũy ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của qũy; phê duyệt tỷ lệ chi cho họat động quản lý qũy, chuẩn y kế họach tài chính và xét duyệt quyết tóan tài chính hàng năm của qũy.
-
Ban Kiểm sóat qũy có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của qũy và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài sản, tài chính của qũy.
-
Giám đốc qũy chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý trên cơ sở nhiệm vụ họat động đã được Hội đồng quản lý qũy thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính qũy vào các họat động khác ngòai tôn chỉ, mục đích của qũy.
-
Hội đồng quản lý qũy và Giám đốc qũy có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính qũy hàng qúy, năm theo các nội dung sau:
a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân cho qũy;
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ qũy;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết tóan qúy, năm của qũy theo từng nội dung thu, chi theo Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
-
Đối với các khỏan chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
-
Qũy phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan qũy và kết luận của kiểm tóan (nếu có) hàng năm theo quy định hiện hành.
Chương V HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ GIẢI THỂ QŨY
Điều 36. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên qũy 1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy thực hiện theo quy định tại các Điều 94, 95, 96 và 97 của Bộ luật dân sự, Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy:
a) Qũy thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khỏan 3 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Các qũy hợp nhất, qũy được sáp nhập, qũy bị chia chấm dứt tồn tại và họat động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia qũy. Quyền và nghĩa vụ của các qũy hợp nhất, qũy được sáp nhập, qũy bị chia được chuyển giao cho các qũy mới và qũy sáp nhập. Đối với trường hợp tách qũy, thì qũy bị tách và qũy được tách (qũy thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích họat động của qũy và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của qũy trước khi tách.
- Hồ sơ hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy, gồm:
a) Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của qũy;
b) Dự thảo điều lệ qũy;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
d) Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý qũy;
đ) Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy.
- Đổi tên qũy a) Việc đổi tên qũy phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Qũy gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin đổi tên qũy đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đổi tên qũy; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên qũy; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét và quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên qũy và công nhận điều lệ qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 37. Tạm đình chỉ họat động qũy 1. Qũy bị tạm đình chỉ họat động từ 03 (ba) đến 06 (sáu) tháng khi vi phạm một trong những quy định sau:
a) Họat động sai mục đích, không đúng điều lệ của qũy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính;
c) Sử dụng sai các khỏan tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho qũy;
d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ;
đ) Không họat động liên tục trong thời hạn 06 (sáu) tháng;
e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, họat động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc qũy vẫn không khắc phục;
g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc qũy.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận sai phạm tại qũy theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra quyết định tạm đình chỉ họat động của qũy. Ngòai việc bị tạm đình chì họat động, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, qũy có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có trách nhiệm quản lý qũy bị xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Trong thời hạn tạm đình chỉ nếu qũy khắc phục được sai phạm, qũy lập 01 (một) hồ sơ đề nghị được họat động trở lại gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được họat động trở lại của qũy;
b) Báo cáo của Hội đồng quản lý và các tài liệu chứng minh qũy đã khắc phục sai phạm.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này cho phép qũy họat động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Hết thời hạn tạm đình chỉ mà qũy không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ họat động kéo dài thêm 01 (một) tháng, quá thời hạn kéo dài thêm mà qũy vẫn không khắc phục được sai phạm, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này quyết định giải thể qũy.
-
Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập qũy quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 38. Giải thể qũy 1. Qũy có thể tự giải thể hoặc bị giải thể.
- Qũy tự giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt họat động theo quy định của điều lệ qũy;
b) Mục tiêu họat động của qũy đã hòan thành;
c) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để họat động.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể qũy: Hội đồng quản lý qũy ra nghị quyết về việc qũy tự giải thể và gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể qũy;
c) Bản kiểm kê tài sản, tài chính của qũy có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế tóan;
d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh tóan các khỏan nợ;
đ) Thông báo thời hạn thanh tóan nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với qũy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với qũy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập;
e) Các tài liệu chứng minh việc hòan thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của qũy.
- Qũy bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không báo cáo về tổ chức, họat động và tài chính trong 02 (hai) năm liên tục;
b) Giả mạo về thông tin kế tóan, số tài khỏan đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này;
c) Không tự giải thể theo những quy định tại Khỏan 2 Điều này;
d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 7 Nghị định này;
đ) Quá thời hạn tạm đình chỉ qũy không khắc phục được vi phạm theo quy định tại Khỏan 5 Điều 37 Nghị định này.
- Trách nhiệm của cơ quan cho phép thành lập qũy trong trường hợp qũy tự giải thể hoặc bị giải thể:
a) Trường hợp qũy tự giải thể: Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh tóan nợ và thanh lý tài sản, tài chính của qũy khi qũy tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét, ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
b) Trường hợp qũy bị giải thể: Qũy vi phạm một trong các quy định tại Khỏan 4 Điều này thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận qũy sai phạm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra thông báo về việc giải thể và thời hạn thanh tóan nợ, thanh lý tài sản, tài chính của qũy liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với qũy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với qũy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh tóan nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo mà không có đơn, thư khiếu nại; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
c) Trường hợp qũy bị giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể, thì qũy có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, qũy không được họat động.
- Qũy chấm dứt họat động kể từ ngày quyết định giải thể qũy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
Điều 39. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm đình chỉ và giải thể qũy 1. Trường hợp qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì tòan bộ tiền và tài sản của qũy phải được tiến hành kiểm kê đầy đủ, kịp thời trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của qũy. Tiền và tài sản của qũy mới được sáp nhập, hợp nhất phải bằng với tổng số tiền và tài sản của qũy trước khi sáp nhập, hợp nhất. Tổng số tiền và tài sản của các qũy mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của qũy trước khi chia, tách.
-
Trường hợp qũy bị tạm đình chỉ họat động thì tòan bộ tiền và tài sản của qũy phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị tạm đình chỉ họat động, qũy chỉ được chi các khỏan có tính chất thường xuyên cho bộ máy đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Trường hợp qũy bị giải thể, không được phân chia tài sản của qũy. Việc bán, thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (gọi chung là Nghị định số 137/2006/NĐ-CP) và Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 137/2006/NĐ-CP.
-
Tòan bộ số tiền hiện có của qũy và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của qũy được sử dụng vào việc thanh tóan các khỏan nợ, theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tiền lương, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác của người lao động hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khỏan phải trả khác.
- Sau khi thanh tóan các khỏan nợ và chi phí giải thể, số tiền và tài sản còn lại của qũy do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý qũy trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy 1. Hội đồng quản lý qũy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy.
- Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy được thực hiện theo điều lệ qũy và quy định của pháp luật.
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QŨY
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về qũy theo thẩm quyền.
-
Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thi hành pháp luật về qũy.
-
Thực hiện thẩm quyền và lấy ý kiến bằng văn bản các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực họat động chính của qũy khi giải quyết các thủ tục về qũy thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quy định tại Khỏan 1 Điều 16 Nghị định này.
-
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức, họat động của qũy.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy theo quy định của pháp luật.
-
Thanh tra, kiểm tra, giám sát về tổ chức, họat động của qũy.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm.
-
Tổng hợp tình hình tổ chức, họat động của qũy báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Ban hành và hướng dẫn các lọai mẫu quyết định, mẫu điều lệ, các biểu mẫu và hồ sơ về qũy.
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn việc lập báo cáo tài chính và các biểu mẫu liên quan đến công tác quản lý tài sản, tài chính của qũy.
- Chủ trì và phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động tài chính qũy; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài chính đối với các qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập.
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với qũy họat động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý 1. Tham gia bằng văn bản với Bộ Nội vụ về các nội dung xin ý kiến theo quy định tại Khỏan 3 Điều 42 Nghị định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến đối với qũy liên quan đến lĩnh vực Bộ, ngành quản lý.
-
Hướng dẫn, tạo điều kiện cho qũy tham gia các họat động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
-
Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với qũy, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy liên quan đến lĩnh vực Bộ, ngành quản lý.
-
Thông báo bằng văn bản với Bộ Nội vụ khi có quyết định giao cho qũy tham gia các họat động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ và việc hỗ trợ kinh phí đối với qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập.
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với qũy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập:
a) Thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước về tổ chức, họat động của qũy quy định tại Khỏan 2 Điều 16 Nghị định này;
b) Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và điều lệ đối với qũy họat động ở địa phương;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về qũy; khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy họat động ở địa phương;
d) Xem xét hỗ trợ đối với các qũy có phạm vi họat động tại địa phương;
đ) Xem xét và cho phép qũy có phạm vi họat động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý qũy;
g) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy ở địa phương.
-
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập họat động tại địa phương: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, kiến nghị xử lý vi phạm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ hàng năm về họat động của qũy theo quy định của pháp luật.
-
Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với qũy họat động ở địa phương;
b) Thẩm định, lấy ý kiến bằng văn bản của sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà qũy họat động; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các thủ tục về qũy thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khỏan 2 Điều 16 Nghị định này;
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình họat động của qũy; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; phối hợp với các ngành hữu quan hướng dẫn về chính sách, pháp luật đối với qũy;
d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát họat động của qũy theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy;
đ) Hướng dẫn Phòng Nội vụ cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý qũy;
e) Tổng hợp tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy ở địa phương (kể cả chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy có phạm vi họat động tòan quốc, liên tỉnh có trụ sở tại địa phương), định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Thực hiện quyết định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý nhà nước đối với qũy;
b) Quản lý nhà nước đối với qũy họat động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật;
c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài chính về tình hình tổ chức, họat động của các qũy trên địa bàn.
- Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với qũy trong trường hợp có sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự hướng dẫn chuyên môn của Sở Nội vụ; hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức, họat động của các qũy trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp huyện và tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện.
Điều 47. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định chi tiết các nội dung đã được giao tại Nghị định này; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-30-2012-nd-cp-ve-to-chuc-hoat-dong-cua-quy-xa-hoi-tu-thien--27431.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam