Nghị định số 138/2007/NĐ-CPVề tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Số hiệu
- 138/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/08/2007
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương __________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 5 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
"Vốn họat động” là tổng số vốn chủ sở hữu và vốn huy động của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại một thời điểm.
-
"Đầu tư trực tiếp vào các dự án" là việc Qũy đầu tư phát triển địa phương sử dụng vốn họat động của mình để đầu tư vào các dự án; trong đó, Qũy có thể trực tiếp quản lý dự án theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
-
“Cho vay hợp vốn” là việc Qũy đầu tư phát triển địa phương và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Qũy đầu tư phát triển địa phương hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay.
Điều 3. Địa vị pháp lý của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Qũy đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế tóan riêng, có con dấu, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam.
- Tên gọi của Qũy đầu tư phát triển địa phương là: Qũy đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Phạm vi họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương Qũy đầu tư phát triển địa phương được thực hiện các họat động sau:
-
Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật;
-
Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp họat động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
-
Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều 5. Quản lý của Nhà nước đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương, quy định về tổ chức bộ máy, phê duyệt Điều lệ họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, trực tiếp quản lý họat động và quyết định các vấn đề khác của Qũy đầu tư phát triển địa phương thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật hiện hành.
- Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương; ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương; thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Chương II HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG MỤC 1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC DỰ ÁN
Điều 6. Đối tượng đầu tư Đối tượng đầu tư trực tiếp là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thông qua, bao gồm:
-
Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
-
Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; các dự án phụ trợ bên ngòai hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
-
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và các dự án phát triển khu đô thị mới;
-
Các dự án bảo vệ và cải tạo môi trường;
-
Các dự án đầu tư trọng điểm khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 7. Điều kiện đầu tư 1. Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư phải có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Điều 8. Phương thức đầu tư 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương có thể thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thuê các tổ chức chuyên môn quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hình thức đầu tư 1. Tùy từng điều kiện cụ thể, Qũy đầu tư phát triển địa phương lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây:
a) Đầu tư theo các hình thức: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định của pháp luật;
b) Tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư sau đó thực hiện đầu tư, hoặc chuyển nhượng lại dự án cho chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư.
- Việc đầu tư của Qũy đầu tư phát triển địa phương được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Mức vốn đầu tư đối với một dự án đến 10% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định.
- Mức vốn đầu tư đối với một dự án trên 10% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. MỤC 2 CHO VAY ĐẦU TƯ
Điều 11. Đối tượng cho vay Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, bao gồm:
-
Các dự án về: giao thông; cấp nước; nhà ở khu đô thị, khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất; xử lý rác thải của các đô thị;
-
Các dự án quan trọng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 12. Điều kiện cho vay Qũy đầu tư phát triển địa phương chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:
-
Đã hòan thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
-
Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;
-
Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép họat động tại Việt Nam;
-
Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định cho vay đầu tư 1. Mức vốn cho vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định.
- Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 14. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 15. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương đối với các dự án theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước.
- Lãi suất cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay và trả nợ nước ngòai.
Điều 16. Bảo đảm tiền vay Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Qũy đầu tư phát triển địa phương sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Quy định về cho vay hợp vốn 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.
- Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng và phải tuân theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 Nghị định này.
Điều 18. Phân lọai nợ, trích lập Qũy dự phòng xử lý rủi ro đối với họat động cho vay đầu tư Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện phân lọai nợ, trích dự phòng rủi ro đối với họat động cho vay đầu tư như các tổ chức tín dụng.
Điều 19. Xử lý rủi ro Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Qũy đầu tư phát triển địa phương do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:
-
Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến họat động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xóa, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;
-
Trường hợp thiên tai, hỏa họan, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ;
b) Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có);
c) Được xem xét, xóa nợ một phần hoặc tòan bộ số nợ vay còn lại.
Điều 20. Thẩm quyền xử lý rủi ro 1. Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khỏan vay.
-
Hội đồng quản lý quyết định việc xóa nợ lãi.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc. Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. MỤC 3 GÓP VỐN THÀNH LẬP CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
Điều 21. Hình thức góp vốn Qũy đầu tư phát triển địa phương được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp để thực hiện các họat động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
Điều 22. Thẩm quyền quyết định góp vốn 1. Mức vốn góp đối với một doanh nghiệp đến 10% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định.
- Mức vốn góp đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. MỤC 4 NHẬN ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC
Điều 23. Nhận ủy thác 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được nhận ủy thác: quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Qũy đầu tư phát triển địa phương với tổ chức, cá nhân ủy thác.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương được nhận ủy thác quản lý họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Qũy phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương được thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.
Điều 24. Ủy thác 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Qũy đầu tư phát triển địa phương thông qua hợp đồng ủy thác giữa Qũy đầu tư phát triển địa phương với tổ chức nhận ủy thác.
- Các tổ chức nhận ủy thác được hưởng phí dịch vụ ủy thác. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. MỤC 5 GIỚI HẠN ĐẦU TƯ
Điều 25. Giới hạn đầu tư 1. Giới hạn tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp vào các dự án của Qũy đầu tư phát triển địa phương tối đa bằng 50% vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại thời điểm thực hiện;
-
Giới hạn cho vay đối với một dự án tối đa bằng 15% vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại thời điểm thực hiện.
-
Giới hạn đầu tư góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại thời điểm thực hiện.
Chương III VỐN HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 26. Vốn chủ sở hữu 1. Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm:
a) Vốn điều lệ: được bố trí trong dự tóan chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địa phương hàng năm và được bổ sung từ Qũy đầu tư phát triển theo quy định tại điểm b khỏan 6 Điều 40 Nghị định này;
b) Tiền đóng góp tự nguyện, các khỏan viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu.
- Việc thay đổi vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo cho Bộ Tài chính; nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại khỏan 2 Điều 30 Nghị định này.
Điều 27. Vốn huy động Qũy đầu tư phát triển địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước, bao gồm:
-
Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngòai nước. Việc vay vốn ngòai nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngòai;
-
Phát hành trái phiếu Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;
-
Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Giới hạn huy động vốn Tổng mức vốn huy động theo các hình thức quy định tại Điều 27 Nghị định này tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại cùng thời điểm.
Điều 29. Vốn nhận ủy thác Vốn nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định này không thuộc vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Chương IV TỔ CHỨC CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 30. Điều kiện thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Có Đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
-
Số vốn điều lệ tối thiểu phải có tại thời điểm thành lập là 100 (một trăm) tỷ đồng.
-
Bộ máy họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Giám đốc và các Phó giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương phải có bằng đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính hoặc ngân hàng; đồng thời, phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng hoặc đầu tư.
-
Trưởng Ban kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương phải có bằng đại học thuộc một trong các ngành tài chính, kế tóan, ngân hàng; đồng thời phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực tài chính, kế tóan, ngân hàng.
Điều 31. Trình tự thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cần thiết thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương; quy mô, phạm vi họat động; cơ cấu tổ chức của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
b) Phương án cấp vốn điều lệ cho Qũy đầu tư phát triển địa phương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương phù hợp với hướng dẫn tại Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Bộ Tài chính ban hành;
d) Dự kiến phương án họat động trong 02 (hai) năm đầu kèm theo danh mục các dự án dự kiến đầu tư tại thời điểm xét duyệt;
đ) Thuyết minh về cơ cấu tổ chức, bộ máy họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương đáp ứng được các yêu cầu quy định tại các khỏan 3, 4 và 5 Điều 30 Nghị định này.
-
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Bộ Tài chính biết và công bố rộng rãi việc thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và Trung ương.
Điều 32. Nguyên tắc họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương họat động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo tòan và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho họat động của bộ máy của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình.
Điều 33. Trách nhiệm của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế họach và cơ cấu đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
-
Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích.
-
Thực hiện đúng chế độ kế tóan, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các lọai bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
-
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 34. Quyền hạn của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Tổ chức họat động phù hợp với mục tiêu và phạm vi họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định của Nghị định này.
-
Được lựa chọn các dự án có hiệu quả phù hợp với kế họach và cơ cấu đầu tư của Ủy ban nhân cấp tỉnh để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
-
Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
-
Được từ chối mọi yêu cầu của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Qũy đầu tư phát triển địa phương, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Được liên hệ với các ngành chức năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.
-
Được mời và tiếp các đối tác đầu tư, kinh doanh nước ngòai, được cử cán bộ và nhân viên của Qũy đầu tư phát triển địa phương ra nước ngòai công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Bộ máy quản lý và điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương tổ chức theo mô hình họat động độc lập.
- Tổ chức bộ máy của Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm sóat và bộ máy điều hành.
Điều 36. Thành phần Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý có tối đa 7 người. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản lý theo nguyên tắc số lượng thành viên Hội đồng quản lý phải là số lẻ.
-
Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
-
Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng, nhiệm kỳ họat động của Hội đồng quản lý được quy định tại Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý 1. Xem xét và thông qua phương hướng họat động, kế họach huy động vốn, kế họach đầu tư, kế họach tài chính dài hạn và hàng năm để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; thẩm tra và thông qua báo cáo quyết tóan của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Giám sát, kiểm tra bộ máy điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật, thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
-
Xem xét, thông qua khung lãi suất cho vay đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Xem xét, quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền.
-
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương cho phù hợp với yêu cầu thực tế và các quy định hiện hành của pháp luật.
-
Xem xét, giải quyết các khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động của Qũy theo quy định của pháp luật.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban Kiểm sóat qũy đầu tư phát triển địa phương; quyết định các thành viên khác của Ban Kiểm sóat theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm sóat.
-
Ban hành Quy chế họat động, phân công nhiệm vụ đối với các thành viên của Hội đồng quản lý.
-
Ban hành quy chế họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy.
-
Các quyền khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 38. Ban kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ban Kiểm sóat có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách chế độ và nghiệp vụ họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, nhằm bảo đảm hiệu quả họat động và an tòan tài sản của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
b) Lập kế họach thực hiện và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra trước Hội đồng quản lý. Trưởng Ban Kiểm sóat có quyền đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc trong trường hợp không được Chủ tịch Hội đồng quản lý chấp thuận thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập phiên họp bất thường để báo cáo những vấn đề khẩn cấp làm phương hại đến họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
c) Trình bày báo cáo, kiến nghị của mình về kết quả kiểm sóat, kết quả thẩm định về quyết tóan tài chính tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý nhưng không tham gia biểu quyết.
- Ban Kiểm sóat có tối đa 5 thành viên, được hưởng phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định của Hội đồng quản lý.
Điều 39. Bộ máy điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Bộ máy điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các Phòng, Ban nghiệp vụ.
-
Giám đốc Qũy là Ủy viên của Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, là người đại diện pháp nhân của Qũy đầu tư phát triển địa phương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về tòan bộ họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Phó Giám đốc và kế tóan trưởng do Giám đốc Qũy đề nghị Hội đồng quản lý xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
-
Việc tổ chức các Phòng, Ban Nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Hội đồng quản lý quyết định căn cứ thực tế họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, phù hợp với hướng dẫn tại Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quản lý và điều hành các họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo đúng Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, pháp luật của Nhà nước và các quyết định của Hội đồng quản lý;
b) Trình Hội đồng quản lý ban hành Quy chế họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
c) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng quản lý; ký các văn bản thuộc phạm vi điều hành của Giám đốc Qũy;
d) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột suất về tình hình họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương với Hội đồng quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính;
đ) Trực tiếp quản lý tài sản, vốn họat động và chịu trách nhiệm bảo tòan phát triển vốn, tài sản của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh trưởng phòng, ban nghiệp vụ và tương đương trở xuống;
g) Các quyền khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương.
Chương V CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN
Điều 40. Chế độ tài chính 1. Năm tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
-
Khỏan trích dự phòng rủi ro đối với họat động cho vay đầu tư được hạch tóan vào chi phí họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
-
Kết quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương là khỏan chênh lệch giữa tổng các khỏan phải thu và tổng các khỏan phải trả hợp lý, hợp lệ. Trường hợp tổng doanh thu lớn hơn tổng số chi phí, phần chênh lệch này được phân phối theo trình tự sau:
a) Bù đắp các khỏan lỗ lũy kế đến thời điểm quyết tóan;
b) Trừ các khỏan tiền phạt do vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; khi số dư qũy bằng 25% vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương thì không trích nữa;
d) Phần chênh lệch sau khi đã trừ các khỏan quy định tại Mục a, b, và c khỏan 5 Điều này được trích theo thứ tự sau: - Trích qũy đầu tư phát triển tối thiểu 30%; - Trích tối đa 5% lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành Qũy đầu tư phát triển địa phương. Mức trích tối đa không quá 500 triệu đồng; - Trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện. Mức trích cụ thể do Hội đồng quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định; - Phần chênh lệch còn lại được bổ sung vào qũy đầu tư phát triển.
- Mục đích sử dụng các qũy a) Qũy dự phòng tài chính được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong họat động;
b) Qũy đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ;
c) Qũy khen thưởng được dùng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cán bộ, nhân viên trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác;
d) Qũy phúc lợi được dùng để chi cho các họat động, công trình phúc lợi công cộng của cán bộ, nhân viên; phúc lợi xã hội;
đ) Qũy thưởng Ban quản lý điều hành được sử dụng để thưởng cho Hội đồng quản lý và Ban Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 41. Chế độ kế tóan, kiểm tóan 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
-
Báo cáo tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải được một tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan.
-
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ kế tóan, cơ chế quản lý tài chính, chế độ báo cáo đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 43. Sắp xếp lại các Qũy đầu tư phát triển địa phương đang họat động thí điểm 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Qũy đầu tư phát triển địa phương đang họat động thí điểm phải thực hiện đăng ký lại Điều lệ tổ chức và họat động và tổ chức lại các họat động theo quy định tại Nghị định này.
-
Tối đa trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Qũy đầu tư phát triển địa phương có vốn điều lệ thực có dưới 100 (một trăm) tỷ đồng phải bổ sung đủ vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều 30 Nghị định này. Sau thời hạn này, Qũy đầu tư phát triển địa phương có vốn điều lệ thực có thấp hơn 100 (một trăm) tỷ đồng phải chấm dứt họat động.
-
Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện chuyển đổi họat động theo mô hình độc lập theo quy định của Nghị định này.
Căn cứ vào tính chất họat động, Qũy có thể thành lập bộ máy điều hành đầy đủ theo quy định tại Điều 39 của Nghị định hoặc ủy thác cho các tổ chức khác thực hiện một số họat động nghiệp vụ như: thẩm định dự án, giải ngân, thu nợ, quản lý vốn đầu tư.
Điều 44. Hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 45. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-138-2007-nd-cp-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-dau-tu-phat-trien-dia-phuong--13612.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam