Nghị định số 40-CPVề trả nợ nước ngoài bằng hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ
- Số hiệu
- 40-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 03/07/1995
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40-CP
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 1995 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về trả nợ nước ngòai bằng hàng hóa và dich vụ thu ngọai tệ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban kế họach Nhà nước tại Công văn số 1712/UB-TMDV ngày 31-5-1995, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1 Tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu trả nợ nước ngòai bao gồm cả dịch vụ thu ngọai tệ, là một phần không tách rời của kế họach trả nợ đã được Quốc hội thông qua trong dự tóan ngân sách Nhà nước hàng năm. Điều 2 Bộ Tài chính chủ trì cùng Ủy ban Kế họach Nhà nước, Bộ Thương mại và các ngành có liên quan xây dựng kế họach trả nợ nước ngòai hàng năm, trên cơ sở khả năng thu, chi của Ngân sách, cán cân thương mại và quan hệ thương mại với từng nước. Kế họach này được tính tóan cụ thể đối với từng nước (từng đối tượng riêng) và theo từng phương thức trả nợ bằng tiền, hàng, dịch vụ... Điều 3
Căn cứ kế họach trả nợ nước ngòai (phần trả bằng hàng hóa và dịch vụ) được phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo cho Ủy ban Kế họach Nhà nước, Bộ Thương mại và các ngành có liên quan về hạn mức trả nợ cụ thể từng nước (từng đối tượng riêng). Trên cơ sở đó, Bộ Thương mại và các ngành được giao nhiệm vụ thực hiện việc đàm phán, ký kết các thỏa thuận liên quan với phía nước ngòai về hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ trong hạn mức và phù hợp với kế họach xuất khẩu hàng năm. Bộ Thương mại, các ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các hiệp định, văn kiện liên quan đã ký kết và gửi Ủy ban kế họach Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước để triển khai kế họach trả nợ theo chức năng của mình. Điều 4 Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu theo kế họach trả nợ của Chính phủ là hàng hóa và dịch vụ sản xuất thực hiện tại Việt Nam, được thanh tóan từ nguồn ngân sách Nhà nước, theo kết quả đấu thầu đối với từng ngành hàng, nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu và dịch vụ. Điều 5
Căn cứ các thỏa thuận đã ký với phía nước ngòai, Bộ Tài chính chủ trì cùng các ngành liên quan triển khai kế họach trả nợ theo phương thức đấu thầu, thực hiện đơn đặt hàng trả nợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước. Điều 6 Việc đấu thầu trả nợ được thực hiện theo Quy chế đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và được tổ chức thực hiện từng bước đối với một số nước, một số ngành hàng lớn chủ yếu; từ năm 1996 chuyển tòan bộ việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trả nợ sang cơ chế đấu thầu. Điều 7 Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập Hội đồng đấu thầu Liên Bộ, phê duyệt Quy chế đầu thầu và chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng này để tổ chức đấu thầu hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trả nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước. Hội đồng do đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính làm Chủ tịch và gồm các đại diện có thẩm quyền của Bộ Thương mại, Ủy ban kế họach Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ban Vật giá Chính phủ, Hội đồng Quản lý các Tổng công ty ngành hàng có liên quan tham gia. Bộ Tài chính được phép mời các thành phần khác tham gia Hội đồng khi xét thấy cần thiết. Điều 8 Đối với các nhóm hàng, mặt hàng chưa đủ điều kiện áp dụng cơ chế đấu thầu, giao Ủy ban Kế họach Nhà nước chủ trì cùng Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành hàng và Bộ Tài chính lập và trình Thủ tướng Chính phủ kế họach phân bổ hạn mức trả nợ theo các nguyên tắc sau:
-
Tập trung phân bổ trực tiếp cho các Tổng công ty ngành hàng sản xuất kinh doanh theo ngành hàng của Trung ương và các địa phương có sản xuất tập trung; các doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả và đảm bảo chất lượng hàng xuất khẩu.
-
Đối với hàng hóa chủ yếu là mua gom từ sản xuất trong dân, hợp tác xã và gia đình, tập trung phân bổ cho các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh của Trung ương và địa phương theo ngành hàng.
-
Đối với những mặt hàng đã được sắp xếp xuất khẩu theo các đầu mối xuất khẩu đã được Bộ Thương mại công bố, chỉ tập trung phân bổ cho các đầu mối này, có tính đến ý kiến của các Hiệp hội sản xuất - kinh doanh theo ngành hàng.
-
Trường hợp phải thay đổi mặt hàng (trong nhóm hàng) trả nợ do phía nước ngòai đề nghị hoặc chấp nhận, giao Bộ Thương mại điều hành theo các nguyên tắc: tỷ giá thanh tóan các mặt hàng thay thế không cao hơn tỷ giá thanh tóan mặt hàng phải thay thế; phải phân bổ chủ yếu cho các doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh các mặt hàng thay thế. Điều 9 Các doanh nghiệp giao hàng trả nợ (trúng thầu hoặc được giao chỉ tiêu) thực hiện các thủ tục và cam kết thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp trúng thầu được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu phần hàng trả nợ đã trúng thầu. Các doanh nghiệp được phân bổ hạn mức trả nợ (những mặt hàng tạm thời chưa áp dụng cơ chế đấu thầu) được phép trực tiếp xuất khẩu, hoặc ủy thác xuất khẩu qua các công ty đầu mối xuất khẩu (trường hợp các mặt hàng quy định qua đầu mối xuất khẩu), hoặc ủy thác xuất khẩu qua bất cứ công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nào (đối với các mặt hàng không quy định đầu mối xuất khẩu). Điều 10 Về nguyên tắc, không áp dụng bất cứ hình thức nào để trợ giá hoặc bù lỗ xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ có thu ngọai tệ trả nợ; trường hợp đặc biệt, do Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định. Nghiêm cấm việc nhập khẩu hàng hoặc mua hàng hóa không sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu trả nợ. Điều 11 Các doanh nghiệp được phép xuất khẩu mặt hàng trả nợ trúng thầu (hoặc mặt hàng được phân bổ) sang nước khác để thu các đồng ngọai tệ chuyển đổi, chuyển trả cho Ngân hàng nước chủ nợ, theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam. Điều 12 Quy định trách nhiệm của các cơ quan Tài chính, Ngân hàng, Thương mại trong việc điều hành thực hiện kế họach trả nợ:
-
Ngân hàng Nhà nước: theo dõi kim ngạch trả nợ các doanh nghiệp đã thực hiện để quyết tóan với Ngân hàng các nước chủ nợ vào tài khỏan của Việt Nam; thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính khi Ngân hàng các nước chủ nợ thông báo đã nhận được số tiền trả nợ đối với từng lô hàng đã giao; chỉ đạo Ngân hàng Ngọai thương trong việc làm thủ tục thanh tóan đối ngọai để trừ nợ Nhà nước đối với phía nước ngòai.
-
Bộ Thương mại: Hướng dẫn các thông tin về hợp đồng, giá cả cho các doanh nghiệp Việt Nam, bảo đảm việc xuất khẩu trả nợ như xuất khẩu thương mại bình thường; thông báo các đối tác có liên quan trong, ngòai nước khi thực hiện kế họach trả nợ trong trường hợp cần thiết.
-
Bộ Tài chính: Thực hiện việc thanh tóan kịp thời tiền hàng cho các doanh nghiệp đã giao hàng trả nợ hoặc có doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngòai của Nhà nước. Nếu thanh tóan chậm từ một tháng trở lên, kể từ ngày có đầy đủ hồ sơ thanh tóan nợ với nước ngòai theo quy định hiện hành thì phải trả theo lãi suất tiền vay Ngân hàng; đồng thời báo cáo rõ Thủ tướng Chính phủ lý do thanh tóan chậm. Hàng qúy, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện kế họach trả nợ; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện kế họach trả nợ; trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ Tài chính báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ. Điều 13 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Nghị định số 47-CP ngày 26-6-1993. Điều 14 Những nguyên tắc về quản lý xuất nhập khẩu không đề cập trong Nghị định này, thực hiện theo Nghị định số 33-CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ. Điều 15 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-40-cp-ve-tra-no-nuoc-ngoai-bang-hang-hoa-va-dich-vu-thu-ngoai-te--9697.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam