Nghị định số 85/1998/NĐ-CPVề tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 85/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/10/1998
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Người lao động Việt Nam quy định trong Nghị định này là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, đang thường trú tại Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Điều 2. Tổ chức nước ngòai tại Việt Nam quy định trong Nghị định này là các cơ quan, tổ chức nước ngòai đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép họat động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
-
Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự nước ngòai, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực.
-
Văn phòng đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngòai.
-
Văn phòng đại diện và văn phòng dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Văn phòng các dự án đầu tư nước ngòai, chi nhánh công ty nước ngòai, văn phòng đại diện của các tổ chức: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật của nước ngòai.
Điều 3. Cá nhân nước ngòai tại Việt Nam quy định trong Nghị định này là người mang quốc tịch nước ngòai làm việc tại các cơ quan nêu tại Điều 2 của Nghị định này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép lưu trú tại Việt Nam.
Điều 4. Chính phủ Việt Nam khuyến khích tổ chức và cá nhân nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân nước ngòai) sử dụng lao động Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. CHƯƠNG II VIỆC TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM
Điều 5. Người lao động Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 của Nghị định này được phép làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai, trừ các đối tượng sau:
-
Cán bộ, công chức đương chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tại ngũ;
-
Người thuộc diện nêu ở khỏan 1 của Điều này có ngành, nghề liên quan đến bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc xuất ngũ chưa hết thời hạn 5 năm;
-
Vợ hoặc chồng của người đang làm công tác liên quan đến bí mật Nhà nước;
-
Những người đã bị xử lý kỷ luật vì hành vi tiết lộ bí mật Nhà nước hoặc an ninh quốc gia;
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành bản án hay quyết định của Tòa án về hình sự hoặc người chưa được xóa án.
Điều 6.
-
Người lao động Việt Nam có nhu cầu làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngòai nêu tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều 2 của Nghị định này cần nộp hồ sơ xin việc làm tại tổ chức cung ứng lao động thuộc Bộ Ngọai giao.
-
Người lao động Việt Nam có nhu cầu làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngòai nêu tại khỏan 4 Điều 2 của Nghị định này cần nộp hồ sơ xin việc làm tại tổ chức cung ứng lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tổ chức, cá nhân nước ngòai đặt trụ sở chính.
Điều 7. Hồ sơ xin việc làm của người lao động gồm có:
-
Đơn xin việc làm (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định);
-
Sổ lao động, trường hợp người lao động chưa được cấp sổ lao động thì phải có giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động đăng ký hộ khẩu;
-
Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi người lao động đăng ký hộ khẩu;
-
Giấy chứng nhận sức khỏe hợp lệ của cơ quan y tế;
-
Bốn ảnh màu kiểu chứng minh thư (4 x 6);
-
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, ngọai ngữ liên quan đến công việc mà người lao động xin làm, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Tổ chức, cá nhân nước ngòai có nhu cầu sử dụng lao động Việt Nam cần gửi văn bản yêu cầu đến tổ chức cung ứng lao động quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Trong văn bản yêu cầu cần nêu rõ tiêu chuẩn, số lượng, thời hạn cần tuyển; quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam và của tổ chức, cá nhân nước ngòai trong quá trình làm việc và khi thôi việc.
Điều 9. Tổ chức cung ứng lao động nêu tại Điều 6 của Nghị định này có trách nhiệm:
-
Tiếp nhận hồ sơ xin việc làm của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị cung ứng lao động của tổ chức, cá nhân nước ngòai;
-
Giao kết hợp đồng cung ứng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngòai;
-
Tổ chức tuyển chọn, giới thiệu và cung ứng lao động Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngòai theo đúng hợp đồng cung ứng lao động đã giao kết;
-
Giải quyết các thủ tục về hành chính và nhân sự đối với người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai theo sự ủy quyền của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
-
Thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam;
-
Định kỳ 6 tháng và một năm báo cáo cơ quan lao động có thẩm quyền về tình hình tuyển chọn, đào tạo, cung ứng lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai.
Điều 10. Việc cung ứng lao động Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngòai được thực hiện theo hợp đồng cung ứng lao động giữa tổ chức cung ứng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngòai. Trường hợp hết thời hạn tuyển chọn theo hợp đồng cung ứng lao động đã giao kết mà tổ chức cung ứng lao động không đáp ứng được yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngòai thì tổ chức, cá nhân nước ngòai được trực tiếp tuyển lao động Việt Nam và chuyển hồ sơ cho tổ chức cung ứng lao động nêu tại Điều 6 của Nghị định này để làm thủ tục theo các quy định tại Nghị định này.
Điều 11. Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngòai theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Người lao động Việt Nam chỉ được giao kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngòai khi có sự giới thiệu của tổ chức cung ứng lao động và không được trái với hợp đồng cung ứng lao động quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
Điều 12. Tổ chức cung ứng lao động được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam để đáp ứng yêu cầu về lao động của tổ chức, cá nhân nước ngòai.
Điều 13. Trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai:
-
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam;
-
Thực hiện đúng các điều khỏan của hợp đồng lao động đã giao kết với tổ chức, cá nhân nước ngòai;
-
Thực hiện đúng các quy định của tổ chức cung ứng lao động, nơi đã giới thiệu, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho mình đến làm việc tại tổ chức cá nhân nước ngòai.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngòai khi sử dụng lao động Việt Nam:
-
Thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam;
-
Thực hiện đúng hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng lao động đã giao kết;
-
Khi cần cử người lao động Việt Nam đi đào tạo ở nước ngòai, tổ chức, cá nhân nước ngòai phải gửi văn bản thông báo số lượng, thời gian, nơi đào tạo và ngành nghề đào tạo cho tổ chức cung ứng lao động nêu tại Điều 6 của Nghị định này để thực hiện quy định tại khỏan 4, Điều 9 của Nghị định này.
Điều 15. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc tuyển chọn, đào tạo và cung ứng lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai của các tổ chức cung ứng lao động thuộc phạm vi quản lý của địa phương; định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan về tình hình tuyển chọn, đào tạo, cung ứng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai thuộc phạm vi quản lý của địa phương. CHƯƠNG III XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Người lao động Việt Nam, tổ chức cung ứng lao động, tổ chức, cá nhân nước ngòai không thực hiện đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo đối tượng là tập thể hoặc cá nhân, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 17. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 18. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, những người lao động Việt Nam đã làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hợp đồng lao động còn thời hạn phải bổ sung hồ sơ cho đủ như quy định tại Điều 7 của Nghị định này để tổ chức, cá nhân nước ngòai chuyển cho cơ quan quản lý lao động đăng ký quản lý chính thức.
Điều 19. Bộ Ngọai giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thành lập hoặc chỉ định tổ chức cung ứng lao động để thực hiện nhiệm vụ nêu trong Nghị định này.
Điều 20. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-85-1998-nd-cp-ve-tuyen-chon-su-dung-va-quan-ly-nguoi-lao-dong-viet-nam-lam-viec-cho-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--7437.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam