Quyết định số 40/LĐTBXH-QĐVề việc ban hành bản danh mục số I các chức danh đầy đủ viên chức ngành Giáo dục (Kèm theo bản danh mục số I)
- Số hiệu
- 40/LĐTBXH-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 01/02/1989
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/LĐ-TBXH-QĐ NGÀY 1/2/1989 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN DANH MỤC SỐ I CÁC CHỨC DANH ĐẦY ĐỦ VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ điều 1 và điều 3 Quyết định số 109/HĐBT ngày 30/6/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ và tổ chức lao động khoa học trong viên chức; ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành chức danh đầy đủ cho các ngành;
Căn cứ Quyết định số 117-HĐBT ngày 15/7/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành bản Danh mục số I các chức vụ viên chức Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và kết luận của cuộc Hội thảo chuyên viên cấp Nhà nước ngày 8/12/1988, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Nay ban hành bản Danh mục số I chức danh đầy đủ các chức vụ viên chức thuộc ngành Giáo dục bao gồm 24 chức danh. Trong đó: Nhóm 9: viên chức lãnh đạo quản lý gồm 9 chức danh. Nhóm 8: viên chức lãnh đạo gồm 2 chức danh. Nhóm 5: viên chức chuyên môn gồm 13 chức danh (có bản danh mục đính kèm).
Điều 2. -
Căn cứ bản danh mục này Bộ Giáo dục tiến hành xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ theo điều 2 của Quyết định số 109-HĐBT ngày 30/6/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và tổ chức hướng dẫn thực hiện hệ thống chức danh viên chức này trong tòan ngành nhằm đem lại hiệu quả thiết thực, làm cho bộ máy gọn, nhẹ tăng cường hiệu lực quản lý trên mọi mặt công tác của ngành.
Điều 3. - Tiêu chuẩn nghiệp vụ của các chức danh đầy đủ theo Quyết định này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ra quyết định ban hành (sau khi đã thỏa thuận với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội) hướng dẫn ứng dụng thử nghiệm và tiếp tục hòan thiện để trình Nhà nước chính thức ban hành theo điểm 3 Quyết định số 109/HĐBT.
Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với văn bản này đều bị bãi bỏ.
Điều 5. - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và các Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và các cơ sở có ứng dụng các chức danh viên chức ngành giáo dục có trách nhiệm thi hành Quyết định này. BẢN DANH MỤC SỐ I CHỨC DANH ĐẦY ĐỦ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC NGÀNH GIÁO DỤC I- NỘI DUNG BẢN DANH MỤC SỐ I NGÀNH GIÁO DỤC:
Căn cứ Quyết định số 117-HĐBT ngày 15/7/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và các quy định trong bản Danh mục số I (chức danh gốc) đã ban hành. Bản danh mục số I chức danh đầy đủ các viên chức ngành Giáo dục được ban hành theo Quyết định số 40-LĐTBXH/QĐ ngày 1/2/1989 bao gồm 24 chức danh. Cụ thể như sau: Nhóm 9: gồm 9 chức danh. Nhóm 8: gồm 2 chức danh (chưa có chức danh gốc). Nhóm 5: Gồm 13 chức danh. II- QUY ĐỊNH SỬ DỤNG: Theo quy định về phạm vi sử dụng đối với mỗi chức danh ghi trong Bản danh mục số I các chức danh đầy đủ viên chức ngành Giáo dục. Trong đó có 2 chức danh: Hiệu trưởng Nhà trẻ Mẫu giáo. Hiệu trưởng Nhà trẻ chỉ ứng dụng cho những tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. Các chức danh giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo là những viên chức Nhà nước làm việc ở các tổ chức theo phạm vi sử dụng trên.
Căn cứ theo Quyết định này, Bộ Giáo dục tiến hành xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ và hướng dẫn cho các đơn vị ứng dụng theo Thông tư số 17/LĐTBXH/TT ngày 1/11/1988 về ứng dụng chức danh, tiêu chuẩn. Mỗi chức danh đầy đủ được ứng dụng trong thực tế phải có nội dung lao động rõ, đúng với luận chứng khoa học đã nghiên cứu khi hình thành các chức danh đó. Khi có trường hợp thay đổi nội dung lao động, cơ quan chủ quản phải báo cáo với Bộ Giáo dục và được sự thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội theo điều 2 của Quyết định số 117- HĐBT ngày 15/ 7/ 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về sự sửa đổi hoặc ngọai lệ. II- BẢN DANH MỤC SỐ I CHỨC DANH ĐẦY ĐỦ CÁC CHỨC VỤ VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC TT Nhóm Chức danh gốc Mã số Chức danh đầy đủ Phạm vi sử dụng 1 2 3 4 5 6 1 9 Hiệu trưởng 9090 Hiệu trưởng Nhà trẻ - Mẫu giáo Do Nhà nước tổ chức quản lý (ở các cơ quan, xí nghiệp, công, nông,lâm trường, thị xã, thị trấn. Quy mô từ 6 lớp trở lên) 2 Hiệu trưởng Nhà trẻ -nt- (Quy mô từ 3 lớp, 60 cháu trở lên). 3 Hiệu trưởng trường mẫu giáo -nt- 4 Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở (+) Xã,phường, quận, huyện 5 Hiệu trưởng trường phổ thông trung học Quận, huyện, tỉnh, thành phố 6 Hiệu trưởng trường bồi dưỡng nghiệp vụ Giáo dục -nt- 7 Hiệu trưởng trường Bổ túc văn hóa -nt- 8 Giám đốc 9080 Giám đốc trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. -nt- 9 Giám đốc trung tâm thí nghiệm thực hành -nt- 10 8 Trưởng bộ môn Trưởng Bộ môn Các lọai trường phổ thông 11 Tổng phụ trách đội Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh -nt- 12 5 Giáo viên 5100 Giáo viên nhà trẻ Các nhà trẻ,mẫu giáo, nhà trẻ. 13 Giáo viên mẫu giáo Các nhà trẻ,mẫu giáo, trường mẫu giáo 14 Giáo viên mẫu giáo cấp I -nt- 15 Giáo viên mẫu giáo cấp II -nt- 16 Giáo viên phổ thông cơ sở cấp I Các trường phổ thông cơ sở. 17 5 Giáo viên 5104 Giáo viên chính phổ thông cơ sở cấp I Các trường phổ thông cơ sở 18 5106 Giáo viên cấp cao phổ thông cơ sở cấp I -nt- 19 5100 Giáo viên phổ thông cơ sở cấp II Các trường phổ thông cơ sở,bổ túc văn hóa, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, trung tâm thí nghiệm thực hành 20 5104 Giáo viên chính phổ thông cơ sở cấp II -nt- 21 5106 Giáo viên cấp cao phổ thông cơ sở cấp II -nt- 22 5100 Giáo viên phổ thông trung học Các trường phổ thông trung học, bổ túc văn hóa, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, trung tâm thí nghiệm thực hành. 23 5104 Giáo viên chính phổ thông trung học -nt- 24 5106 Giáo viên cấp cao phổ thông trung học -nt- ³ ³ ³ (+) Có thể tách ra: - Trường phổ thông cơ sở cấp I - Trường phổ thông cơ sở cấp II
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-40-ldtbxh-qd-ve-viec-ban-hanh-ban-danh-muc-so-i-cac-chuc-danh-day-du-vien-chuc-nganh-giao-duc-kem-theo-ban-danh-muc-so-i--2296.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam