Nghị quyết số 63/2025/QH15Về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024
- Số hiệu
- 63/2025/QH15
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/09/2025
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 66.4/2025/NQ-CP
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khóang sản năm 2024 __________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ s ố 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị quyết về các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khóang sản năm 2024.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Địa chất và khóang sản năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 2. Ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khóang sản:
- Cho phép việc khai thác khóang sản nhóm IV để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án, nhiệm vụ sau đây được áp dụng quy định tại khỏan 2 Điều 72 và điểm d khỏan 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khóang sản:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng theo cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị quyết này;
đ) Công trình xây dựng khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai.
- Cho phép việc thăm dò, khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khóang sản nhóm IV để phục vụ thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Không phải thực hiện thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;
b) Không phải căn cứ vào quy họach sử dụng đất, kế họach sử dụng đất hằng năm, không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, trừ đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
d) Không phải căn cứ vào phương án quản lý về địa chất, khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Luật Địa chất và khóang sản;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khóang sản nhóm III, giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV cho nhà thầu thi công, nhà đầu tư thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về địa chất, khóang sản và chỉ phục vụ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này;
e) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải thực hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an tòan trong khai thác khóang sản, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.
- Cho phép gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy phép), điều chỉnh giấy phép khai thác khóang sản để nâng công suất khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khóang sản nhóm IV đối với các mỏ khóang sản đã có giấy phép khai thác khóang sản còn hiệu lực để phục vụ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này và được thực hiện như sau:
a) Được điều chỉnh giấy phép để nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của các công trình, dự án nhưng không quá 50% đối với cát, sỏi lòng sông, cửa biển và không hạn chế đối với khóang sản nhóm III còn lại và khóang sản nhóm IV;
b) Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư; điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải thực hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an tòan trong khai thác khóang sản, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật. Dừng việc nâng công suất khai thác sau khi khóang sản làm vật liệu xây dựng đã cung cấp đủ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Cho phép không phải thực hiện thủ tục về cấp giấy phép thăm dò khóang sản; công nhận kết quả thăm dò khóang sản; cấp giấy phép khai thác khóang sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản khi khai thác, thu hồi khóang sản nhóm III, khóang sản nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khóang sản để thực hiện nhiệm vụ ứng phó với tình trạng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khối lượng, lọai khóang sản, vị trí, tọa độ khai thác, thu hồi sau khi kết thúc nhiệm vụ để phục vụ công tác quản lý dữ liệu khóang sản.
-
Cho phép các trường hợp sau đây được khoanh định vào khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản:
a) Khu vực khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khóang sản nhóm IV cung cấp cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Khu vực khóang sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khóang sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng (quy họach khóang sản nhóm II) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các giấy phép thăm dò, khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phù hợp với tiêu chí không đấu giá quyền khai thác khóang sản thì được tiếp tục cho phép thực hiện thăm dò, công nhận báo cáo kết quả thăm dò, khai thác khóang sản nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Khóang sản khai thác được cung cấp cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Phù hợp với quy họach tỉnh;
c) Các tổ chức, cá nhân nếu có vi phạm vẫn phải được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường khai thác theo cơ chế đặc thù quy định tại Điều 4 của Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2023 được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép điều chỉnh bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị, kế họach khai thác khóang sản để cung cấp khóang sản phục vụ dự án khác nằm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/2023/QH15; điều tiết khóang sản dư thừa cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải, công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an ninh;
b) Nhà thầu khai thác khóang sản được phép cung cấp khóang sản cho nhà thầu khác thi công dự án đó hoặc dự án khác nằm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/2023/QH15 và các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải; công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an ninh.
- Bổ sung khỏan 10 và khỏan 11 vào sau khỏan 9 Điều 153 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khóang sản như sau:
"10. Đối với giấy phép khai thác khóang sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định nội dung chế biến khóang sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khóang sản không phù hợp với điều kiện thực tế thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh giấy phép khai thác khóang sản đối với nội dung chế biến khóang sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khóang sản theo đề nghị của tổ chức cá nhân có giấy phép khai thác khóang sản và phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định này.
- Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khóang sản trước ngày các quy họach khóang sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 và Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 và đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản nhưng có nội dung chế biến khóang sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khóang sản, công suất khai thác không phù hợp thì cho phép cấp giấy phép khai thác khóang sản theo hồ sơ đã nộp.".
Điều 3. Ban hành danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà sóat, đề xuất cấp có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung các Luật, Nghị quyết có liên quan cho phù hợp với quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được thực hiện đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
-
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Trường hợp các dự án, công trình, nhiệm vụ đang thực hiện theo quy định của Nghị quyết này trước ngày luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại khỏan 2 Điều này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp luật, pháp lệnh, nghị quyết đó có quy định khác.
-
Tổ chức thực hiện:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề liên quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi, hướng dẫn, giải đáp nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết trong phạm vi địa phương mình, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương khác và chính quyền địa phương đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, chính sách quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi và tiến độ; không để trục lợi chính sách, thất thóat, lãng phí.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Hồng Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam