Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNNVề việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước
- Số hiệu
- 615/2003/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 16/06/2003
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động qũy tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng nhà nước ________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngàv 20/03/1996;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Các tổ chức tín dụng hợp tác, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:
-
Công văn số 578/CV-NH17 ngày 15/11/1993 hướng dẫn việc cấp giấy phép họat động cho Qũy tín dụng nhân dân;
-
Công văn số 579/CV-NH5 ngày 17/11/1993 hướng dẫn việc cấp giấy phép họat động cho Qũy tín dụng nhân dân;
-
Quyết định số 101/2000/QĐ-NHNN17 ngày 29/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Qui chế thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
-
Quyết định số 950/2002/QĐ-NHNN ngày 06/09/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung sửa đổi Điều 13 Quy chế thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 101/2000/QĐ-NHNN17 ngày 29/03/2000.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng thân dân cơ sở, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; VIỆC MỞ, CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN LÀ VIỆC THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN ngày 16/06/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định:
a) Việc cấp giấy phép thành lập và họat động (sau đây gọi tắt là giấy phép) đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân);
b) Việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
- Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân Trung ương sẽ có quy định riêng.
Điều 2. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở và chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép; chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC
- CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG
Điều 3. Điều kiện để được cấp giấy phép 1. Có nhu cầu họat động ngân hàng trên địa bàn xin họat động; Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) về việc thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải xuất phát từ yêu cầu của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo qui định của Chính phủ.
-
Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín và phải có vốn góp tối thiểu bằng 5% vốn pháp định và không vượt quá mức góp vốn tối đa của một thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Người quản trị, điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật.
-
Có Điều lệ tổ chức và họat động phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Có phương án họat động khả thi.
Điều 4. Hồ sơ xin cấp giấy phép 1. Đơn xin cấp giấy phép thành lập và họat động theo mẫu quy định (phụ lục 1 đính kèm).
-
Biên bản Hội nghị thành lập Qũy tín dụng nhân dân 3. Dự thảo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân đã được hội nghị thành lập nhất trí thông qua.
-
Phương án họat động 3 năm đầu.
-
Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có công chứng) chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm sóat và Tổng Giám đốc (Giám đốc).
-
Mức vốn góp, phương án góp vốn và danh sách thành viên góp vốn.
-
Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc thành lập đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; Văn bản chấp thuận về nơi đặt trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở), của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương).
Điều 5. Lệ phí cấp giấy phép Qũy tín dụng nhân dân phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước lệ phí cấp giấy phép một lần là 50.000 đ (năm mươi nghìn đồng).
Điều 6. Sử dụng giấy phép 1. Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải sử dụng đúng tên và họat động đúng nội dung quy định trong giấy phép.
- Cấm làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép.
Điều 7. Đăng ký kinh doanh Sau khi được cấp giấy phép, Qũy tín dụng nhân dân phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố. Qũy tín dụng nhân dân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 8. Điều kiện họat động 1. Để tiến hành các họat động ngân hàng, Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có Điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;
b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có đủ vốn pháp định và có trụ sở phù hợp với yêu cầu họat động ngân hàng;
c) Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khỏan phong tỏa không được hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi họat động tối thiểu 30 ngày. Số vốn này chỉ được giải tỏa khi Qũy tín dụng nhân dân họat động;
d) Trước khi họat động ít nhất 10 ngày, Qũy tín dụng nhân dân phải thông báo về những nội dung được quy định trong giấy phép: - Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài phát thanh xã trong 3 ngày liên tiếp và đăng báo địa phương trong 3 số liên tiếp. - Đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải đăng báo trung ương trong 3 số liên tiếp.
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép, Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải họat động.
Điều 9. Thời hạn cấp giấy phép Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu, thẩm định đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế này ra quyết định kèm theo giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân (theo phụ lục 2, 5 đính kèm). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản giải thích lý do.
Điều 10. Quyết định chuẩn y các chức danh và Điều lệ 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định chuẩn y các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác trong Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; Quyết định chuẩn y cho phép áp dụng Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quyết định chuẩn y các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác trong Ban kiểm sóat, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; Quyết định chuẩn y cho phép áp dụng Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. MỤC
-
MỞ, CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG, ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 11. Điều kiện để mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có thể mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau:
-
Có thời gian họat động tối thiểu là 3 năm kể từ ngày đi vào họat động; Có nhu cầu mở rộng màng lưới họat động phục vụ các Qũy tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Tình hình tài chính lành mạnh; họat động kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất 3. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ họat động có hiệu quả.
-
Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.
-
Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 12. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Hồ sơ:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; trong đó phải nêu tóm tắt sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, nội dung, phạm vi họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phải khẳng định đủ điều kiện để mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền).
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
d) Đề án mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, dự kiến tổ chức bộ máy, nội dung, phạm vi họat động và kế họach họat động trong 3 năm đầu;
đ) Bản sao (được công chứng) báo cáo tài chính và báo cáo kiểm tóan trong 2 năm gần nhất của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương;
e) Văn bản của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Qũy tín dụng nhân dân Trung ương dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện về sự cần thiết phải mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương tại địa phương;
g) Văn bản chấp thuận cho phép đặt trụ sở của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Qũy tín dụng nhân dân Trung ương dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trình tự và thủ tục:
a) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện (theo quy định tại khỏan 1 Điều này). Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến chấp thuận hay không chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nói rõ lý do;
b) Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải hòan tất các thủ tục cần thiết để đưa sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện vào họat động; Những nội dung họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được niêm yết tại trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng báo Trung ương và báo địa phương (nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện) trong 3 số liên tiếp.
Điều 13. Chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Qũy tín dụng nhân dân Trung ương được phép chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện trong đó nêu rõ lý do, thực trạng họat động và tình hình tài chính của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện đến thời điểm xin chấm dứt họat động và khẳng định việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện không ảnh hưởng đến họat động của các Qũy tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
d) Phương án xử lý khi chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (trừ trường hợp Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện ở cùng trên địa bàn Qũy tín dụng nhân dân Trung ương đặt trụ sở chính).
-
Trình tự, thủ tục: Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện (theo quy định tại khỏan 1 Điều này). Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến bằng văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nói rõ lý do.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải tiến hành làm các thủ tục chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện. Quyết định chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, cơ quan đăng ký kinh doanh, các tổ chức, cá nhân có liên quan; đăng báo Trung ương và địa phương (nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện) trong 3 số liên tiếp.
-
Khi chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thanh tóan cho các chủ nợ và giải quyết các tồn tại khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phải bảo đảm không ảnh hưởng đến họat động của các Qũy tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn.
Điều 14. Việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện:
a) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) đề nghị chuyển trụ sở làm việc của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về việc chuyển trụ sở làm việc của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương tại địa phương;
c) Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở mà sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chuyển đến.
- Trình tự, thủ tục:
a) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi đến Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khỏan 1 của Điều này. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nói rõ lý do.
b) Sau khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh và có thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng báo địa phương (nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện) trong 3 số liên tiếp.
Điều 15. Việc mở, chấm dứt họat động điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được mở điểm giao dịch trên địa bàn họat động ghi trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. Điểm giao dịch là bộ phận trực thuộc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, họat động theo quy chế do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ban hành, hạch tóan báo sổ, không có bảng cân đối tài khỏan kế tóan riêng, không được để tồn qũy tiền mặt và không có con dấu riêng. Cuối ngày giao dịch, các sổ sách, chứng từ và tiền mặt tồn qũy của điểm giao dịch phải tập trung về trụ sở chính của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Việc mở điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải được Ủy ban nhân dân xã sở tại chấp thuận và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cho phép bằng văn bản.
-
Việc chấm dứt họat động điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở quyết định và phải báo cáo Ủy ban nhân dân xã sở tại, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. MỤC
-
THU HỒI GIẤY PHÉP QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 16. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có thể bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
-
Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật.
-
Không có đủ các điều kiện họat động theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
-
Họat động sai mục đích ghi trong giấy phép.
-
Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể.
-
Chia tách, hợp nhất, sáp nhập theo Nghị quyết của Đại hội thành viên.
-
Bị phá sản.
-
Tự nguyện xin giải thể trong trường hợp có khả năng thanh tóan hết nợ.
Điều 17. Thu bồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật.
- Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã được cấp giấy phép nhưng chưa họat động khi bị thu hồi giấy phép trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy chế này 2. Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã họat động, trình tự thủ tục khi thu hồi giấy phép thực hiện theo qui định tại Điều 23 của Quy chế này 3. Hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định tại khỏan 4 Điều 24 của Quy chế này.
Điều 18. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không đủ điều kiện họat động Trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không đủ các điều kiện họat động theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, khi bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép, các sáng lập viên có trách nhiệm giải quyết thanh tóan tiền cho những người góp vốn sau khi thanh tóan chi phí có liên quan đến việc thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
Điều 19. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập 1. Điều kiện để được sáp nhập:
a) Có phương án sáp nhập khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có liên quan đến sáp nhập nhất trí chấp thuận và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc sáp nhập.
- Trình tự, thủ tục sáp nhập:
a) Hội đồng quản trị các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có liên quan sau khi bàn bạc thống nhất về chủ trương, phải xây dựng phương án sáp nhập. Phương án phải thể hiện được thực trạng tổ chức và họat động của từng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; sự cần thiết của việc sáp nhập; các giải pháp, cách thức tiến hành, thời gian dự kiến thực hiện việc sáp nhập; trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan khi sáp nhập; biện pháp xử lý tồn tại và các vấn đề khác;
b) Các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có liên quan đến sáp nhập phải: - Tổ chức Đại hội thành viên để thông qua phương án sáp nhập, quyết định việc sáp nhập và những vấn đề khác có liên quan; - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc sáp nhập; - Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập phải hòan thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 24 Quy chế này đề trình Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo qui định, nếu chấp thuận thì Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ra qui định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập và quyết định chuẩn y các vấn đề liên quan (nếu có thay đổi) theo qui định đối với qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập.
Điều 20. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia tách, hợp nhất 1. Điều kiện để được chia tách, hợp nhất:
a) Có phương án chia tách, hợp nhất khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở nhất trí chia tách, hợp nhất và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc chia tách, hợp nhất.
- Trình tự, thủ tục chia tách, hợp nhất: Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dự định chia tách, hợp nhất phải thành lập Hội đồng để giải quyết việc chia tách, hợp nhất. Hội đồng dự định chia tách gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dự định chia tách và đại diện của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới dự định hình thành từ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chia tách; Hội đồng dự định hợp nhất gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dự định hợp nhất. Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Bàn bạc, hiệp thương để thống nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia tách, hợp nhất; lập hồ sơ xin chia tách, hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Xây dựng phương án xử lý tài sản, vốn, qũy, tổ chức, nhân sự khi chia tách, hợp nhất; xây dựng phương án họat động, dự thảo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới để trình Đại hội thành viên quyết định;
c) Triệu tập Đại hội thành viên để quyết định phương án xử lý tài sản, vốn, qũy, tổ chức, nhân sự khi chia tách, hợp nhất và thực hiện các nội dung của Hội nghị thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi được chia tách, hợp nhất theo quy định;
d) Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan về quyết định chia tách, hợp nhất và giải quyết các vấn đề kinh tế có liên quan đến họ;
đ) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc chia tách, hợp nhất;
e) Hòan thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, khỏan 2 Điều 24 của Quy chế này trình Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
-
Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, nếu chấp thuận thì Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ra quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia tách, hợp nhất; Đồng thời ra quyết định cấp giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân mới (Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép thành lập là họat động cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi chia tách, hợp nhất được thực hiện theo quy định tại Mục 1 của Quy chế này).
-
Các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải hòan tất các thủ tục liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã được chia tách, hợp nhất; đăng ký kinh doanh, khắc dấu đối với các Qũy tín dụng nhân dân mới theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản về việc không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh tóan của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và hệ thống Qũy tín dụng nhân dân đã dùng mọi biện pháp hỗ trợ nhưng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đó vẫn mất khả năng thanh tóan nợ đến hạn, thì có thể bị tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 24 của Quy chế này, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ra quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản.
Điều 22. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tự nguyện giải thể theo nghị quyết của Đại hội thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải gửi hồ sơ xin giải thể đến Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:
a) Đơn xin tự nguyện giải thể, trong đơn phải nêu rõ thực trạng về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng, lý do xin giải thể, b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tự nguyện giải thể, nghị quyết chỉ có giá trị khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự tại Đại hội biểu quyết tán thành;
c) Phương án thanh lý dã được Đại hội thành viên thông qua;
d) Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của năm gần nhất và đến thời điểm xin giải thể.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thanh tóan nợ và thanh lý các hợp đồng, Ủy ban nhân dân nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin tự nguyện giải thể của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Sau khi có thông báo chấp thuận giải thể, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố theo quy định tại khỏan 1 Điều 24 của Quy chế này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ra quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tự nguyện giải thể. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tự nguyện giải thể phải đăng báo địa phương nơi Qũy tín dụng nhân dân họat động trong 3 số liên tiếp về việc xin tự nguyện giải thể và thời hạn thanh tóan nợ, thanh lý các hợp đồng.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải thanh tóan các khỏan chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và chi trả các khỏan theo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cho thành viên.
Điều 23. Thu hồi giấy phép trong các trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở họat động sai mục đích ghi trong giấy phép, có những vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể.
-
Ngân hàng Nhà nước đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra thông báo giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hồ sơ gồm: - Tờ trình của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nêu rõ thực trạng họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; - Báo cáo kết quả thanh tra xác định những vi phạm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Sau khi có thông báo giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước ra ngay quyết định thu hồi giấy phép, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại mục 4, 5 của Quy chế này.
Điều 24. Hồ sơ thu hồi giấy phép 1. Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tự nguyện xin giải thể, hồ sơ gồm:
a) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tự nguyện giải thể của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Các văn bản khác nếu Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chia tách, hợp nhất, sáp nhập a) Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chia tách, hợp nhất, hồ sơ gồm: - Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chia tách, hợp nhất đề nghị được chia tách, hợp nhất; đề nghị chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia tách, hợp nhất đồng thời cấp giấy phép và chuẩn y các vấn đề liên quan theo quy định. Nội dung tờ trình phải nêu rõ thực trạng về tổ chức, họat động, những vấn đề tồn tại, vướng mắc, cam kết chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý tòan bộ các vấn đề liên quan sau khi chia tách, hợp nhất, triển khai và thực hiện phương án được chấp thuận. - Nghị quyết Đại hội thành viên chia tách, hợp nhất; - Phương án chia tách, hợp nhất; - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận; - Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
b) Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập, hồ sơ gồm: - Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập đề nghị cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khác sáp nhập vào đơn vị mình; đề nghị chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân được sáp nhập và chuẩn y các vấn đề liên quan theo quy định. Nội dung tờ trình phải nêu rõ thực trạng về tổ chức, họat động những những vấn đề tồn tại, vướng mắc, cam kết chịu trách nhiệm trong việc xử lý những vấn đề liên quan đến việc chấm dứt họat động, bàn giao cam kết chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý tòan bộ các vấn đề liên quan sau khi sáp nhập, triển khai và thực hiện phương án được chấp thuận; - Nghị quyết Đại hội thành viên sáp nhập; - Phương án sáp nhập; - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận; - Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản, hồ sơ gồm:
a) Tờ trình Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố của Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở kèm theo biên bản thanh tra xác định các vi phạm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Nội dung tờ trình phải nêu rõ thực trạng và các biện pháp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã thực hiện nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh tóan nợ đến hạn;
b) Quyết định của tòa án về việc tuyên bố phá sản Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Các trường hợp khác ngòai trường hợp quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 của Điều này, hồ sơ gồm:
a) Tờ trình Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố của Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Nội dung tờ trình phải nêu rõ nguyên nhân phải thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và các biện pháp xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
b) Biên bản thanh tra xác định các vi phạm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Thông báo giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
d) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 25. Quyết định thu hồi giấy phép 1. Nội dung chính của quyết định:
a) Tên và địa chỉ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Lý do thu hồi giấy phép;
c) Hiệu lực của quyết định;
d) Việc xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
đ) Giám sát thanh lý và trách nhiệm, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý của Ngân hàng Nhà nước tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Nơi gửi quyết định thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép.
- Thông báo quyết định thu hồi giấy phép. Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ký quyết định thu hồi giấy phép Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đài phát thanh xã nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở.
Điều 26. Trách nhiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép 1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Ban điều hành phải tự kiểm tra, báo cáo và đề xuất các giải pháp xử lý gửi Ngân hàng Nhà nước.
-
Phải có cam kết chịu trách nhiệm chính về các vấn đề liên quan đến quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, trong việc thu hồi nợ, xử lý các tồn tại của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Kể từ thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải:
a) Chấm dứt ngay họat động huy động vốn và cho vay; ngừng tính lãi, trả lãi đối với các khỏan nợ phải trả, phải thu;
b) Ngừng tòan bộ việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên;
c) Kiểm kê tòan bộ số ấn chỉ quan trọng chưa sử dụng (sổ tiền gửi, séc...), thẻ thành viên nộp về chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.
d) Thực hiện việc thanh lý theo quy định của pháp luật. MỤC
- THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 27. Hội đồng thanh lý 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra thông báo giải thể bắt buộc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, quyết định thành lập Hội đồng thanh lý và chỉ định Chủ tịch Hội đồng để tổ chức việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Quyết định thành lập Hội đồng thanh lý phải có các nội dung: - Họ tên, địa chỉ những người chịu trách nhiệm chính trong Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; - Thời hạn thanh lý; - Vai trò giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
-
Thành phần Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân bao gồm đại diện của chính quyền địa phương, đại diện Qũy tín dụng nhân dân (Hội đồng quản trị, người điều hành), đại diện thành viên Qũy tín dụng nhân dân (sáng lập viên, thành viên), đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở còn nợ vay Qũy tín dụng nhân dân Trung ương), đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở) và các ban ngành đòan thể khác có liên quan (nếu xét thấy cần thiết).
-
Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Lập danh sách và số tiền (gốc, lãi) của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực và danh mục các tài sản của Qũy tín dụng nhân dân để xử lý bao gồm: - Tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế, - Các khỏan cho vay; - Tài sản cố định, tài sản đi thuê, đi mượn hoặc cho thuê, cho mượn; - Tồn qũy tiền mặt (nội tệ, ngọai tệ), kim lọai qúy, đá qúy, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác và các giấy tờ có giá; - Các khỏan vốn góp tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và tổ chức liên kết phát triển hệ thống; - Các khỏan phải thu, phải trả khác; - Các tài sản khác.
b) Xây dựng kế họach thanh lý; triển khai kế họach thanh lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; tìm mọi biện pháp thu hồi nợ và tài sản của Qũy tín dụng nhân dân để thanh tóan cho các chủ nợ;
c) Tổ chức thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo các quy định của pháp luật hiện hành. Mọi khỏan thu của Qũy tín dụng nhân dân phải được sử dụng để thanh tóan cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 28 của Quy chế này;
d) Hàng tháng, Hội đồng thanh lý phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn về tình hình và kết quả thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Chủ tịch và thành viên Hội đồng thanh lý có quyền hạn và trách nhiệm:
a) Chủ tịch Hội đồng thanh lý có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viền trong Hội đồng thanh lý và ký tên trên các văn bản, chứng từ, báo cáo liên quan trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Chủ tịch Hội đồng thanh lý có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương hỗ trợ trong việc thu hồi nợ và xử lý những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ trong việc trả nợ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Hội đồng thanh lý họat động theo quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thanh lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ của mình;
d) Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Thứ tự ưu tiên thanh tóan cho các chủ nợ 1. Các khỏan lệ phí, chi phí cho việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Các khỏan tiền của Nhà nước và các tổ chức khác cho vay đặc biệt dưới các hình thức cho vay, gửi tiền có mục đích nhằm hỗ trợ chi trả tiền gửi dân chúng (nếu có).
-
Các khỏan tiền gửi của khách hàng.
-
Các khỏan tiền vay của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, vay của các tổ chức, cá nhân khác (ngòai các khỏan quy định tại khỏan 2 Điều này).
-
Các khỏan nợ thuế (nếu có).
-
Trả vốn góp cho thành viên theo khả năng tài chính hiện có và đảm bảo công bằng bình đẳng giữa các thành viên.
-
Việc giải quyết các quyền lợi khác của thành viên chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong các nghĩa vụ đối với các chủ nợ.
Điều 29. Việc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trở thành chủ nợ trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khi giải thể, phá sản được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Điều 30. Thời hạn thanh lý Thời hạn thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Trường hợp phải kéo dài quá thời hạn thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thì Hội đồng thanh lý phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước và có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho gia hạn thanh lý. Việc gia hạn thanh lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. Thời gian gia hạn từng lần không quá 6 tháng.
Điều 31. Kết thúc thanh lý 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở kết thúc thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Đã thanh tóan hết các khỏan nợ;
b) Hết thời hạn thanh lý theo quy định (kể cả thời gian gia hạn nếu có);
c) Không có khả năng thanh tóan đủ cho các chủ nợ.
- Khi kết thúc thanh lý, Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải có báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước đề nghị cho kết thúc thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã xử lý xong các khỏan nợ và tài sản, Hội đồng thanh lý phải có báo cáo bằng văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định giải thể đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và làm thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
b) Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã xử lý xong các khỏan nợ quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều 28 của Quy chế này, Hội đồng thanh lý phải có báo cáo bằng văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao số nợ còn phải thu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sáng lập viên để tiếp tục thu hồi nợ trả vốn góp cho thành viên, chia cho thành viên theo công sức đóng góp trong quá trình xây dựng Qũy tín dụng nhân dân (nếu còn) và ra quyết định giải thể đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm làm thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
c) Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không có khả năng thanh tóan đủ cho các chủ nợ, Hội đồng thanh lý có văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố và Ngân hàng Nhà nước đề nghị cho kết thúc thanh lý để tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
-
Hội đồng thanh lý có trách nhiệm bàn giao cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tòan bộ hồ sơ, chứng từ liên quan trong quá trình họat động và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở để lưu trữ và tòan bộ số ấn chỉ thông thường chưa sử dụng sau khi kết thúc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Hội đồng thanh lý phải chuyển giao cho chính quyền địa phương các tài sản không được chia (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) để quản lý và sử dụng chung cho cộng đồng dân cư.
Điều 32. Chi phí thanh lý Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chịu. Các khỏan chi phí thanh lý phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật phù hợp với kết quả thu hồi nợ do Chủ tịch Hội đồng thanh lý quyết định và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Chi phí thanh lý bao gồm:
-
Chi phí cho việc thu hồi nợ theo kết quả thu hồi nợ.
-
Các chi phí hợp lý khác phát sinh trong quá trình thanh lý. MỤC
-
GIÁM SÁT VIỆC THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 33. Tổ giám sát thanh lý 1. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn; chỉ định Tổ trưởng và các thành viên của Tổ giám sát thanh lý, đồng thời qui định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên của Tổ giám sát thanh lý. Thành viên tham gia Tổ giám sát thanh lý tối thiểu phải có 3 người.
- Tổ trưởng và các thành viên Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
Điều 34. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý 1. Phải là cán bộ của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trình độ, kinh nghiệm về công tác chuyên môn ngân hàng và am hiểu về nghiệp vụ Qũy tín dụng nhân dân.
-
Không phải là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat, Giám đốc và thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thanh lý.
-
Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, ngòai những tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khỏan 1 và 2 Điều này, phải là lãnh đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý 1. Chỉ đạo Hội đồng thanh lý xây dựng kế họach thanh lý theo quy định để trình Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chấp thuận.
-
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương chỉ đạo, giám sát Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở kiểm kê tòan bộ tài sản hiện có của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Yêu cầu Hội đồng thanh lý của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin và thực trạng tổ chức và tài chính, về diễn biến tình hình của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tại thời điểm bị thu hồi giấy phép và những vấn đề phát sinh trong quá trình thanh lý.
-
Giám sát tòan bộ quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Báo cáo Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về diễn biến quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan hỗ trợ Hội đồng thanh lý trong việc thu hồi vốn là tài sản, xử lý các khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ làm thất thóat tài sản của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Được quyền đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyết định tạm đình chỉ họat động của những thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo kế họach thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, có văn bản yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các cá nhân sai phạm.
-
Kiến nghị Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xử lý đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khi kết thúc thanh lý trong những trường hợp nêu tại Điều 31 của Quy chế này.
-
Giám sát việc thực hiện các thủ tục pháp lý khi kết thúc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 36. Trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố 1. Xem xét và quyết định cấp, thu hồi giấy phép; chấp thuận mở, chấm dứt họat động điểm giao dịch Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
-
Cử cán bộ giám sát việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngòai thẩm quyền.
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Hướng dẫn, chỉ dạo các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thanh tra, kiểm tra và kiến nghị thu hồi giấy phép Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn;
b) Xem xét và có ý kiến đánh giá về thực trạng họat dộng và khả năng tài chính của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải bị thu hồi giấy phép.
- Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác:
a) Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương;
b) Đề xuất xử lý những vấn đề vướng mắc liên quan đến Qũy tín dụng nhân dân.
- Vụ Pháp chế:
a) Có trách nhiệm rà sóat các quy định pháp luật của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến Qũy tín dụng nhân dân để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉnh sửa cho phù hợp với các qui định của pháp luật hiện hành;
b) Là đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân.
- Các đơn vị khác có trách nhiệm xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc cấp, thu hồi giấy phép thanh lý và giám sát thanh lý, mở chấm dứt họat động điểm giao dịch Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; việc cấp giấy phép, mở, chấm dứt họat dộng của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 38. Các Qũy tín dụng nhân dân đã được cấp giấy phép họat động không phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép mới. Nếu có sự thay đổi về các nội dung ghi trong giấy phép họat động đã được cấp thì đề nghị Ngân hàng Nhà nước ra quyết định bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong giấy phép theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-615-2003-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-cap-thu-hoi-giay-phep-thanh-lap-va-hoat-dong-quy-tin-dung-nhan-dan-viec-mo-cham-dut-hoat-dong-so-giao-dich-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-diem-giao-dich-cua-quy-tin-dung-nhan-dan-va-viec-thanh-ly-quy-tin-dung-nhan-dan-duoi-su-giam-sat-cua-nhan-hang-nha-nuoc--19457.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành