Quyết định số 486/2003/QĐ-NHNNVề việc ban hành Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 486/2003/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 19/05/2003
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 93/1999/QĐ-NHNN4 ngày 20/03/1999 "ban hành Quy chế kiểm sóat và kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước" .
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 486/2003/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Trong Quy chế này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
-
Đơn vị là các Vụ Cục, Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước.
-
Kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là kiểm sóat nội bộ) là việc các cá nhân hoặc bộ phận kiểm sóat chuyên trách tại đơn vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân, đơn vị nhằm đảm bảo an tòan tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra trong từng đơn vị.
-
Kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là kiểm tóan nội bộ) là việc xem xét, đánh giá một cách độc lập tính đầy đủ, hiệu quả của hệ thống Kiểm sóat nội bộ; tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các thông tin trên báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước và chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị.
-
Nguyên tắc kiểm sóat kép: là yêu cầu trong việc phân công nhiệm vụ tại đơn vị, có ít nhất hai người thực hiện và kiểm tra đối với một công việc, đảm bảo an tòan tài sản và hiệu quả công tác.
Điều 3. Mục tiêu kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ.
-
Đảm bảo các đơn vị tuân thủ chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm hoặc không tuân thủ pháp luật, quy trình nghiệp vụ dẫn đến rủi ro trong họat động.
-
Đảm bảo họat động của từng đơn vị được triển khai đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ có hiệu lực và hiệu quả.
-
Xác định, đánh giá tính chính xác, đầy dủ, hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ của các đơn vị.
-
Bảo vệ an tòan tài sản và uy tín của Ngân hàng Nhà nước.
-
Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an tòan tài sản, tăng hiệu quả họat động.
Chương 2: KIỂM SÓAT NỘI BỘ
Điều 4. Kiểm sóat nội bộ phải được tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục trong từng công việc của cá nhân, phòng, ban và cán bộ lãnh đạo tại mỗi đơn vị.
Điều 5. Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao để tổ chức kiểm sóat nội bộ đầy đủ, có hiệu quả; chịu trách nhiệm trước Thống đốc về chất lượng họat động kiểm sóat nội bộ tại đơn vị.
Điều 6. Nội dung họat động kiểm sóat nội bộ 1. Ban hành quy chế làm việc của lãnh đạo đơn vị, quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ lãnh đạo trong điều hành và xử lý công việc. Thủ trưởng đơn vị thực hiện ủy quyền và phân cấp trách nhiệm duy trì công tác kiểm sóat nội bộ cho từng phòng, ban trong đơn vị, nhằm kiểm sóat tòan diện họat động của đơn vị.
-
Phổ biến thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản chế độ của Nhà nước liên quan đến họat động Ngân hàng, cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước đến tất cả cán bộ, nhân viên trong đơn vị.
-
Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của các phòng ban, cá nhân trong đơn vị dựa trên nguyên tắc kiểm sóat kép, đảm bảo mọi công việc đều có người thực hiện và người kiểm tra lại. Mỗi cá nhân, phòng ban đều phải tự kiểm sóat và tự chịu trách nhiệm về công việc được giao, đảm bảo hiệu quả công việc, tuân thủ pháp luật, quy chế và quy trình nghiệp vụ.
-
Lãnh đạo từng cấp của đơn vị phải đánh giá mức độ rủi ro của từng nghiệp vụ để đề ra các biện pháp kiểm sóat phù hợp: giám sát, kiểm sóat trước, kiểm sóat sau, kiểm sóat đột xuất.
-
Quy định cụ thể chế độ thông tin báo cáo nội bộ, chế độ dân chủ và chế độ công khai tài chính trong đơn vị.
Điều 7. Phòng (Bộ phận) kiểm sóat nội bộ (tại các đơn vị có tổ chức Phòng hoặc Bộ phận kiểm sóat nội bộ riêng) chịu sự quản lý trực tiếp của thủ trưởng đơn vị, giúp thủ trưởng đơn vị tổ chức và thực hiện việc kiểm sóat nội bộ trên mọi lĩnh vực họat động của đơn vị; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Vụ Tổng kiểm sóat về quy trình, phương pháp kiểm sóat.
Điều 8. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sóat viên tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sóat.
Chương 3: KIỂM TÓAN NỘI BỘ
Điều 9. Vụ Tổng kiểm sóat thực hiện kiểm tóan nội bộ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thống đốc về những kết luận và kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm tóan nội bộ.
Điều 10. Nguyên tắc kiểm tóan nội bộ 1. Tuân thủ pháp luật, quy chế, quy trình nghiệp vụ và nội dung chương trình kiểm tóan đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
-
Đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan và giữ bí mật Nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm tóan.
-
Không gây cản trở họat động và can thiệp vào công việc điều hành của đơn vị được kiểm tóan.
Điều 11. Phạm vi kiểm tóan nội bộ 1. Kiểm tóan báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
-
Kiểm tóan tuân thủ đối với các đơn vị.
-
Kiểm tóan họat động, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị nhằm đạt mục tiêu chung của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 12. Kiểm tóan báo cáo tài chính Kiểm tóan báo cáo tài chính là việc các Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá một cách độc lập báo cáo tài chính và các thông tin liên quan đến báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước để xác nhận tính chính xác, tính trung thực, tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với các nguyên tắc chế độ hạch tóan kế tóan, quản lý tài chính, xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13. Kiểm tóan tuân thủ Kiểm tóan tuân thủ là việc các Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước và tình hình thực hiện của đơn vị để xem xét, đánh giá tính tuân thủ pháp luật, quy chế, cơ chế và quy trình nghiệp vụ của đơn vị được kiểm tóan nhằm phát hiện sự vi phạm quy định, sai phạm trong điều hành, quản lý, ngăn chặn rủi ro trong họat động Ngân hàng.
Điều 14. Kiểm tóan họat động Kiểm tóan họat động là việc các Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào hồ sơ, tài liệu tiến hành xem xét, đánh giá một cách độc lập việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của một đơn vị trên các mặt: tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng các nguồn lực và biện pháp hành chính, kỹ thuật nghiệp vụ để hòan thành mục tiêu, qua đó đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả họat động của đơn vị đó.
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đòan kiểm tóan nội bộ 1. Trưởng đòan kiểm tóan có trách nhiệm chỉ đạo điều hành công việc chung của Đòan, đảm bảo hòan thành kế họach kiểm tóan.
-
Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan và các đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu thông tin thuộc phạm vi đợt kiểm tóan.
-
Xử lý kịp thời những vướng mắc với đơn vị được kiểm tóan trong quá trình kiểm tóan, trong phạm vi thẩm quyền và báo cáo ngay cho Lãnh đạo Vụ Tổng kiểm sóat những vấn đề nghiêm trọng.
-
Tổng hợp, lập báo cáo kiểm tóan và thông qua báo cáo kiểm tóan tại đơn vị được kiểm tóan; chịu trách nhiệm trước Thống đốc và Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat về kết luận kiểm tóan của đòan; tập hợp và lưu giữ hồ sơ kiểm tóan.
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị được kiểm tóan nội bộ.
-
Chấp hành quyết định kiểm tóan nội bộ.
-
Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ tài liệu và phương tiện phục vụ cuộc kiểm tóan nội bộ.
-
Chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của mọi tài liệu đã cung cấp cho Đòan kiểm tóan nội bộ.
-
Được quyền giải trình, báo cáo với Đòan kiểm tóan về kết luận của Đòan kiểm tóan hoặc bảo lưu ý kiến trình cấp có thẩm quyền nếu không thống nhất với Đòan kiểm tóan.
-
Tổ chức thực hiện các kiến nghị và báo cáo tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của Đòan kiểm tóan bằng văn bản cho Thống đốc qua Vụ Tổng kiểm sóat.
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat Ngân hàng Nhà nước:
-
Ban hành hoặc trình Thống đốc ban hành các quy trình về kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
-
Xây dựng chương trình, kế họach kiểm tóan nội bộ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
-
Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền ký quyết định thành 1ập các đòan kiểm tóan nội bộ theo kế họach đã được Thống đốc phê duyệt, trừ các đòan kiểm tóan tại các Vụ, Cục Ngân hàng Trung ương.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức và họat động của Vụ Tổng kiểm sóat.
Chương 4: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy chế này.
Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-486-2003-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-kiem-soat-noi-bo-kiem-toan-noi-bo-ngan-hang-nha-nuoc--21358.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành