Quyết định số 15/2000/QĐ-NHNN4Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 15/2000/QĐ-NHNN4
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 11/01/2000
- Lĩnh vực
- Hoạt động khác
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Quyết định số 418/TCCP-VC ngày 29/5/1993 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Ngân hàng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 283/QĐ-NH4 ngày 18/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Đã ký) LÊ ĐỨC THÚY QUY CHẾ Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2000/QĐ-NHNN4 ngày 11 tháng 01 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước là công chức chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện kiểm sóat họat động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; kiểm tóan nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương.
Điều 2 . Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước được bố trí ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Tổng kiểm sóat và một số Vụ, Cục), các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng các đơn vị về tổ chức, lao động và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Vụ Tổng kiểm sóat.
Điều 3 . Ngạch kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Kiểm sóat viên; Kiểm sóat viên chính và Kiểm sóat viên cao cấp. Công chức Ngân hàng Nhà nước được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm sóat viên phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tư cách tốt; có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan trong khi thi hành nhiệm vụ.
Chương II NHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ NGẠCH KIỂM SÓAT VIÊN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 4 . Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước:
- Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng kế họach kiểm sóat, kiểm tóan thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, đảm bảo cho việc kiểm sóat, kiểm tóan mọi họat động của Ngân hàng Nhà nước được tiến hành chặt chẽ và có hiệu quả.
b) Trực tiếp tiến hành kiểm sóat thường xuyên, đột xuất và kiểm tóan định kỳ việc chấp hành chính sách, chế độ, thể lệ đối với các mặt họat động của Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi được phân công. Lập biên bản kiểm sóat, kiểm tóan; đề xuất, kiến nghị các biện pháp khắc phục, xử lý những vi phạm, thiếu sót và chịu trách nhiệm cá nhân về những kiến nghị của mình.
c) Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm kiểm sóat, kiểm tóan các mặt họat động của Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
d) Thông qua kết quả kiểm sóat, kiểm tóan, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung thể lệ, chế độ nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhằm ngăn ngừa sự vi phạm.
đ) Làm báo cáo kết quả kiểm sóat, kiểm tóan lên cấp có thẩm quyền theo qui định; đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện tốt các công tác kiểm sóat, kiểm tóan.
- Hiểu biết:
a) Nắm được các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến họat động ngân hàng.
b) Nắm được nguyên tắc, thủ tục quản lý hành chính Nhà nước.
c) Am hiểu các nguyên tắc, chế độ, nghiệp vụ về tiền tệ, tín dụng, thanh tóan và ngân hàng.
d) Nắm được nghiệp vụ kiểm sóat, có năng lực phân tích tổng hợp, đánh giá các mặt họat động nghiệp vụ ở một đơn vị.
đ) Có khả năng thực hành nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan.
- Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp Đại học kinh tế, tài chính, ngân hàng.
b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan theo nội dung, chương trình của Ngân hàng Nhà nước.
c) Biết một ngọai ngữ tối thiểu trình độ A.
d) Đã có thời gian công tác trong ngành Ngân hàng từ 3 năm trở lên.
Điều 5 . Kiểm sóat viên chính Ngân hàng Nhà nước.
- Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng chương trình công tác và chủ trì việc kiểm sóat, kiểm tóan thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao hệ số an tòan trong họat động của hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
b) Tổ chức chỉ đạo và trực tiếp thực hiện kiểm sóat thường xuyên, đột xuất và kiểm tóan định kỳ đảm bảo việc thi hành các quy định, thể lệ, chế độ về các mặt họat động ngân hàng trong phạm vi được phân công. Lập biên bản kiểm sóat, kiểm tóan; kiến nghị đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý những vi phạm, thiếu sót và chịu trách nhiệm cá nhân về những kiến nghị của mình.
c) Tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan; các cơ chế, quy chế về họat động ngân hàng.
d) Làm báo cáo kết quả công tác kiểm sóat, kiểm tóan; tổng kết phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác kiểm sóat, kiểm tóan trong phạm vi được giao, trên cơ sở đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm hòan thiện các cơ chế họat động và quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
đ) Tham gia biên sọan tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho Kiểm sóat viên.
- Hiểu biết:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước liên quan đến họat động ngân hàng.
b) Nắm chắc các nguyên tắc thủ tục quản lý hành chính Nhà nước.
c) Nắm được tình hình thực tiễn của họat động kinh tế - xã hội tác động đến họat động ngân hàng từ đó đề xuất nội dung cần kiểm sóat, kiểm tóan để tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước.
d) Nắm vững nguyên tắc, chế độ nghiệp vụ về tiền tệ, tín dụng, thanh tóan và ngân hàng.
đ) Nắm vững nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan, có khả năng thực hành và hướng dẫn, điều hành họat động kiểm sóat, kiểm tóan, các thành viên trong đòan kiểm sóat, kiểm tóan; phúc tra các kết luận của Kiểm sóat viên.
e) Có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá các mặt họat động của một đơn vị hoặc một lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
f) Có khả năng tổ chức thực hiện các yêu cầu kiểm sóat, kiểm tóan.
- Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp Đại học trở lên về kinh tế, tài chính, ngân hàng.
b) Là Kiểm sóat viên và đã có thời gian ở ngạch chuyên viên, ngạch kiểm sóat viên là 9 năm.
c) Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế và quản lý hành chính Nhà nước.
d) Đã qua các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan theo nội dung chương trình của Ngân hàng Nhà nước.
đ) Có những đề án sáng tạo trong kiểm sóat họat động ngân hàng được công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả.
e) Biết 1 ngọai ngữ tối thiểu trình độ B.
f) Tốt nghiệp lớp tin học cơ bản.
Điều 6 . Kiểm sóat viên cao cấp Ngân hàng Nhà nước: Kiểm sóat viên cao cấp chỉ được bố trí ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố lọai I.
- Nhiệm vụ cụ thể:
a) Lập kế họach chương trình công tác kiểm sóat, kiểm tóan các mặt họat động của Ngân hàng Nhà nước, những vụ việc có tình tiết tương đối phức tạp.
b) Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện việc kiểm sóat, kiểm tóan các mặt họat động của Ngân hàng Nhà nước theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam.
c) Tổ chức chủ trì kiểm sóat, kiểm tóan những vụ việc có liên quan đến nhiều lĩnh vực họat động ngân hàng.
d) Trực tiếp kiểm sóat thường xuyên, đột xuất; kiểm tóan định kỳ việc thi hành các quy định, thể lệ, chế độ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước một cách tòan diện. Lập biên bản kiểm sóat, kiểm tóan; kiến nghị đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý những vấn đề vi phạm, thiếu sót và chịu trách nhiệm cá nhân về những kiến nghị của mình.
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các cơ chế, quy chế về họat động Ngân hàng và các qui trình nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan.
e) Chủ trì việc biên sọan tài liệu, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan cho các Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước.
f) Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan cấp ngành.
h) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác kiểm sóat, kiểm tóan; trên cơ sở đó đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ nghiệp vụ ngân hàng.
- Hiểu biết:
a) Nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ liên quan đến họat động ngân hàng.
b) Nắm vững và tích lũy được nhiều kinh nghiệm trên các lĩnh vực nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh tóan và ngân hàng.
c) Có nhiều kinh nghiệm trong họat động nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan.
d) Có khả năng tổng kết, nghiên cứu trong công tác kiểm sóat, kiểm tóan họat động ngân hàng.
đ) Am hiểu sâu về tình hình đời sống kinh tế xã hội có liên quan đến họat động ngân hàng.
e) Am hiểu nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan ngân hàng trong nước và thế giới.
- Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp Đại học, trên đại học về kinh tế, tài chính, ngân hàng.
b) Là Kiểm sóat viên chính, có thời gian ở ngạch Chuyên viên chính và ngạch Kiểm sóat viên chính 6 năm.
c) Đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm sóat, kiểm tóan viên cao cấp ngân hàng.
d) Qua khóa đào tạo về quản lý hành chính Nhà nước ngạch Chuyên viên cao cấp.
đ) Có công trình nghiên cứu hoặc đề án tổng hợp sáng tạo được Hội đồng khoa học ngành thừa nhận, đưa vào áp dụng có hiệu quả.
e) Biết một ngọai ngữ tối thiểu trình độ C.
f) Có trình độ lý luận chính trị cao cấp.
Điều 7 . Bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước.
-
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Kiểm sóat viên, Kiểm sóat chính Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
-
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Kiểm sóat viên cao cấp Ngân hàng Nhà nước do Bộ trưởng, Trưởng Ban tổ chức cán bộ Chính phủ quyết định.
-
Việc nâng ngạch Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước phải qua kỳ thi nâng ngạch theo qui định.
-
Không bổ nhiệm lại Kiểm sóat viên bị miễn nhiệm.
Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý các ngạch Kiểm sóat viên thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Việc điều động Kiểm sóat viên đảm nhận các nhiệm vụ khác phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN, QUYỀN LỢI CỦA KIỂM SÓAT VIÊN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 9 . Trách nhiệm của Kiểm sóat viên.
-
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sóat viên phải độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực nghề nghiệp và các chính sách, chế độ của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào họat động của Kiểm sóat viên.
-
Không ngừng nâng cao năng lực nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp trong quá trình kiểm sóat, kiểm tóan; đề cao tính độc lập, khách quan, trung thực và giữ gìn bí mật Nhà nước theo qui định của pháp luật.
-
Chịu trách nhiệm về sự hợp lý, chính xác và khách quan của các báo cáo kiểm sóat, kiểm tóan và các kết luận kiến nghị của mình. Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả kiểm sóat, kiểm tóan và kiến nghị biện pháp giải quyết.
Điều 10 . Quyền hạn của Kiểm sóat viên.
-
Có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm sóat, kiểm tóan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm sóat, kiểm tóan; được quyền yêu cầu thủ trưởng đơn vị có biện pháp sửa chữa các sai phạm được phát hiện và xử lý đối với những cá nhân có hành vi gây trở ngại đến việc tiến hành các họat động kiểm sóat, kiểm tóan.
-
Kiểm sóat viên được vào kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước để kiểm sóat, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm sóat viên được bảo lưu ý kiến đã trình bày trong báo cáo kiểm sóat, kiểm tóan; được đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật, miễn nhiệm kiểm sóat viên của mình.
-
Kiểm sóat viên chính và Kiểm sóat viên cao cấp được quyền quyết định ngừng thi hành và đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định của đơn vị được kiểm tra, kiểm tóan trái với chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
-
Kiểm sóat viên được báo cáo trực tiếp cho Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.
Điều 11 . Quyền lợi của Kiểm sóat viên.
-
Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng chế độ, chính sách đãi ngộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định đối với công chức Nhà nước, được trang bị các phương tiện cần thiết để phục vụ cho họat động kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ.
-
Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo quy định của Nhà nước. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng các khỏan phụ cấp: làm đêm, làm thêm giờ, độc hại và các chế độ bồi dưỡng khác theo chế độ quy định.
-
Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước đạt tiêu chuẩn và điều kiện được dự thi nâng ngạch Kiểm sóat viên theo quy định của Nhà nước và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 12 . Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước có thành tích trong họat động kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13 . Kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước trong khi thi hành nhiệm vụ nếu thiếu tinh thần trách nhiệm, không phát hiện kịp thời hoặc bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạm các cơ chế, chế độ của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước dẫn đến tổn thất tài sản của Nhà nước thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường vật chất hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 14 . Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-15-2000-qd-nhnn4-ve-viec-ban-hanh-quy-che-kiem-soat-vien-ngan-hang-nha-nuoc--102371.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
- Hướng dẫnn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định Chế độ kế toán đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
- Thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích ngành Ngân hàng