Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNNVề việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
1022/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
17/08/2004

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước các lọai giấy tờ có giá được phát hành qua Ngân hàng Nhà nước và các lọai giấy tờ có giá khác thuộc quyền sở hữu của khách hàng sử dụng để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, bao gồm: Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm, thiết lập hạn mức nợ ròng, nghiệp vụ thị trường mở giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng; Nghiệp vụ tái chiết khấu, cho vay giữa các thành viên thị trường đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng tham gia lưu ký Đối tượng tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước là tổ chức tín dụng họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng được tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ và các tổ chức khác là thành viên thị trường đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi chung là khách hàng lưu ký).

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giấy tờ có giá bao gồm giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng lưu ký do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

  2. Lưu ký giấy tờ có giá là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý, lưu giữ, bảo quản giấy tờ có giá và thực hiện các quyền về sở hữu giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký theo đề nghị của khách hàng lưu ký.

  3. Tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký là tài khỏan Ngân hàng Nhà nước mở theo yêu cầu của khách hàng lưu ký để hạch tóan giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký.

  4. Giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước và lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm giao dịch chứng khóan.

  5. Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân hàng Nhà nước nhận và thực hiện phong tỏa giấy tờ có giá của khách hàng đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo đề nghị của khách hàng lưu ký để tham gia một số nghiệp vụ của thị trường tiền tệ.

  6. Tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố là tài khỏan Ngân hàng Nhà nước mở để hạch tóan giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký đề nghị Ngân hàng Nhà nước cầm cố, ký qũy để tham gia một số nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

  7. Ký qũy giấy tờ có giá là việc khách hàng lưu ký đề nghị Ngân hàng Nhà nước cầm cố giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để thiết lập hạn mức nợ ròng.

  8. Đăng ký giấy tờ có giá là việc khách hàng lưu ký đăng ký với Ngân hàng Nhà nước danh mục giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để bán lại trong nghiệp vụ thị trường mở hoặc đề nghị Ngân hàng Nhà nước chiết khấu.

Điều 4. Các tổ chức tín dụng khi tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Việc lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký do Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện. CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Các lọai giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

  1. Tín phiếu kho bạc;

  2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

  3. Trái phiếu kho bạc;

  4. Trái phiếu công trình Trung ương;

  5. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanh tóan;

  6. Trái phiếu ngọai tệ;

  7. Công trái;

  8. Các lọai giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

Điều 6. Để tham gia lưu ký giấy tờ có giá, các khách hàng lưu ký phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước “Đơn xin tham gia lưu ký giấy tờ có giá” theo Mẫu số 1/LK (đính kèm).

Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá 1. Đối với giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc làm đại lý phát hành dưới hình thức ghi sổ: a. Trường hợp giấy tờ có giá đang được theo dõi tại Ngân hàng Nhà nước: Khách hàng lưu ký lập “Giấy xin lưu ký giấy tờ có giá” theo Mẫu số 2/LK (đính kèm) kèm chứng từ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước. Trên cơ sở Giấy xin lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước tự động chuyển giấy tờ có giá vào tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký. b. Trường hợp khách hàng lưu ký trúng thầu mua giấy tờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tự động chuyển giấy tờ có giá đó vào tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký trừ khi khách hàng có yêu cầu khác.

  1. Đối với giấy tờ có giá đang lưu ký ở Trung tâm giao dịch chứng khóan: Trước khi sử dụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khóan để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký thực hiện chuyển giấy tờ có giá sang lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm giao dịch chứng khóan theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khóan. Khi nhận được thông báo của Trung tâm giao dịch chứng khóan về việc khách hàng chuyển khỏan giấy tờ có giá từ tài khỏan của khách hàng lưu ký sang tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển giấy tờ có giá vào tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký mở tại Ngân hàng Nhà nước.

  2. Đối với giấy tờ có giá lọai chứng chỉ khác: Khách hàng lưu ký lập và gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy xin lưu ký giấy tờ có giá kèm bảng kê nộp giấy tờ có giá và tòan bộ chứng chỉ giấy tờ có giá. Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và làm thủ tục chuyển giấy tờ có giá vào tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 8 . Đăng ký giấy tờ có giá để tham gia nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở Khi có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước danh mục giấy tờ có giá đề nghị chiết khấu theo quy định của Quy chế chiết khấu, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, xác nhận giấy tờ có giá đủ điều kiện tham gia nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng lưu ký. Khi có nhu cầu bán giấy tờ có giá trong phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, khách hàng lưu ký gửi danh mục giấy tờ có giá đăng ký bán theo quy định của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, chấp nhận giấy tờ có giá được tham gia giao dịch cho khách hàng lưu ký.

Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấp vốn 1. Khi khách hàng lưu ký được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố.

  1. Khi khách hàng lưu ký hòan thành nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Nhà nước, căn cứ vào chứng từ đã trả nợ và Giấy đề nghị hòan trả giấy tờ có giá cầm cố của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa cầm cố, chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chi và vay qua đêm 1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị cầm cố giấy tờ có giá. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố để thực hiện nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm.

  1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa giấy tờ có giá cầm cố của khách hàng lưu ký trong trường hợp không có nợ vay qua đêm và giá trị giấy tờ có giá cầm cố vượt quá mức quy định của nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm. Để được giải tỏa tài sản cầm cố, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị hòan trả giấy tờ có giá cầm cố. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa một phần hoặc tòan bộ giấy tờ có giá cầm cố theo đề nghị của khách hàng lưu ký và chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 11. Ký qũy giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để ký qũy cho việc thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh tóan bù trừ giá trị thấp, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị ký qũy. Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố.

  1. Ngân hàng Nhà nước hòan trả giấy tờ có giá ký qũy trong trường hợp giấy tờ có giá đến hạn thanh tóan và đã có giấy tờ có giá khác thay thế hoặc giá trị giấy tờ có giá ký qũy vượt quá mức quy định trong hướng dẫn thiết lập và quản lý hạn mức nợ ròng. Trên cơ sở đề nghị hòan trả giấy tờ có giá ký qũy của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá đang ký qũy sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 12 . Cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn giữa các khách hàng lưu ký với nhau Khách hàng lưu ký có thể sử dụng giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để cầm cố vay vốn lẫn nhau.

  1. Khách hàng lưu ký (bên cầm cố) có nhu cầu cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn của khách hàng lưu ký khác gửi đến Ngân hàng Nhà nước các tài liệu sau: Đơn đề nghị xác nhận và phong tỏa giấy tờ có giá; Biên bản thỏa thuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố kèm bảng kê danh mục giấy tờ có giá dùng làm tài sản cầm cố;

  2. Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ tài liệu, làm thủ tục phong tỏa giấy tờ có giá và chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố.

  3. Trong thời gian cầm cố, bên cầm cố có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước đổi giấy tờ có giá đang được Ngân hàng Nhà nước phong tỏa bằng giấy tờ có giá khác đang lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước nếu do giấy tờ có giá đang cầm cố đến hạn thanh tóan. Bên cầm cố cũng có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước kéo dài thời hạn cầm cố. Trên cơ sở đề nghị của bên cầm cố đã có sự chấp thuận của bên nhận cầm cố, Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép bên cầm cố đổi giấy tờ có giá hoặc gia hạn thời hạn cầm cố giấy tờ có giá.

  4. Ngân hàng Nhà nước chấm dứt phong tỏa và chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký khi nhận được giấy đề nghị của bên cầm cố kèm xác nhận của bên nhận cầm cố về việc đã hòan trả đầy đủ khỏan nợ vay cầm cố.

Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu 1. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu tòan bộ thời hạn còn lại: Khi chấp nhận cho khách hàng lưu ký chiết khấu tòan bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng lưu ký có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

  1. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu có kỳ hạn: a. Khi chấp nhận chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá cầm cố để quản lý trong thời gian chiết khấu. b. Khi khách hàng lưu ký hòan thành nghĩa vụ trả nợ theo cam kết mua lại, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

Điều 14. Sử dụng giấy tờ có giá để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở 1.Giấy tờ có giá mua bán hẳn: a. Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá: Vào ngày đấu thầu, khách hàng lưu ký phải gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đăng ký bán giấy tờ có giá.

Căn cứ kết quả trúng thầu, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng lưu ký có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước. b. Ngân hàng Nhà nước bán hẳn giấy tờ có giá:

Căn cứ kết quả trúng thầu, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.

  1. Giấy tờ có giá mua bán có kỳ hạn: a. Ngân hàng Nhà nước mua có kỳ hạn giấy tờ có giá:

Căn cứ kết quả trúng thầu, hợp đồng bán và mua lại giấy tờ có giá giữa khách hàng lưu ký và Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước. Khi khách hàng lưu ký thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, căn cứ chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký. b. Ngân hàng Nhà nước bán có kỳ hạn:

Căn cứ kết quả trúng thầu của khách hàng lưu ký, hợp đồng bán và mua lại giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký. Khi hết hạn hợp đồng bán và mua lại giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khỏan giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các khách hàng lưu ký 1. Khi có nhu cầu bán giấy tờ có giá đang lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký phải gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị chuyển khỏan giấy tờ có giá kèm giấy xác nhận chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá và các giấy tờ liên quan khác nếu cần.

Căn cứ đề nghị của khách hàng lưu ký bán, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký bán sang tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký mua.

Điều 16. Thanh tóan gốc và lãi giấy tờ có giá khi đến hạn 1. Thanh tóan gốc và lãi giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. a. Đối với giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc làm đại lý phát hành: Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh tóan gốc, lãi, khách hàng lưu ký gửi giấy đề nghị thanh tóan cho Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước làm thủ tục thanh tóan, giảm giấy tờ có giá đến hạn thanh tóan tương ứng trên tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hành lưu ký. b. Đối với giấy tờ có giá khác: Khi giấy tờ có giá lọai chứng chỉ đến hạn thanh tóan gốc, lãi, khách hàng lưu ký làm thủ tục rút giấy tờ có giá mang đến tổ chức phát hành hoặc đại lý của tổ chức phát hành để thanh tóan.

  1. Thanh tóan gốc và lãi giấy tờ có giá lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khóan: Việc thanh tóan lãi và gốc giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khóan do Trung tâm giao dịch chứng khóan thực hiện.

Điều 17 . Rút giấy tờ có giá 1. Giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước: Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá lọai chứng chỉ lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nớc, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước “Giấy xin rút giấy tờ có giá” theo Mẫu số 3/LK (đính kèm).

Căn cứ đề nghị của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước giảm giấy tờ có giá trên tài khỏan giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký và làm thủ tục giao trả chứng chỉ giấy tờ có giá cho khách hàng lưu ký.

  1. Giấy tờ có giá lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khóan: a. Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khóan, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị chuyển khỏan giấy tờ có giá đang lưu ký tại tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước ở Trung tâm giao dịch chứng khóan sang tài khỏan của khách hàng lưu ký ở Trung tâm giao dịch chứng khóan. b. Trên cơ sở đề nghị của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Trung tâm giao dịch chứng khóan chuyển khỏan giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký sang tài khỏan của khách hàng lưu ký ở Trung tâm giao dịch chứng khóan. Sau đó, việc rút giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký sẽ do Trung tâm giao dịch chứng khóan thực hiện theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khóan.

Điều 18. Chấm dứt lưu ký Khi không có nhu cầu lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, khách hàng lưu ký phải làm thủ tục đóng các tài khỏan giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19 . Trách nhiệm của khách hàng lưu ký Lập đầy đủ hồ sơ để tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Cung cấp các thông tin liên quan đến giấy tờ có giá lưu ký theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Chấp hành đúng các quy định trong cam kết, hợp đồng có liên quan đến giấy tờ có giá.

Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Sở Giao dịch: a. Hướng dẫn quy trình lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước và các mẫu biểu liên quan. b. Thực hiện lưu ký và hạch tóan giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định. c. Ký kết thỏa thuận lưu ký giấy tờ có giá với Trung tâm giao dịch chứng khóan.

  1. Vụ Kế tóan - Tài chính: a. Hướng dẫn hạch tóan lưu ký giấy tờ có giá theo quy định tại Quy chế này. b. Hướng dẫn thủ tục đóng, mở các tài khỏan giấy tờ có giá.

  2. Cục Công nghệ tin học ngân hàng: Xây dựng chương trình phần mềm ứng dụng về lưu ký giấy tờ có giá để theo dõi, quản lý giấy tờ có giá và hướng dẫn quy trình kỹ thuật lưu ký giấy tờ có giá qua mạng vi tính.

  3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a. Thực hiện lưu ký giấy tờ có giá cho các khách hàng lưu ký có Hội sở chính trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc. b. Định kỳ báo cáo tình hình lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký trên địa bàn về Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

Điều 21. Điều khỏan thi hành Việc sửa đổi, bổ sung nội dung của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./. Mẫu số 1/LK (Khách hàng lưu ký) ………… Số:…………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------------- …… ... ngày… tháng… năm…… ĐƠN XIN THAM GIA LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên đơn vị: (khách hàng lưu ký)................................... Mã số:............................... Địa chỉ...................................................................................................................... Điện thọai: ........................................ Fax: ............................................................ Số hiệu tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việ Nam:……......................................... Mở tại: ..................................................................................................

Căn cứ các quy định của Quy chế lưu ký GTCG tại NHNN ban hành kèm theo Quyết định số .... ngày… tháng ... năm 2004 của Thống đốc NHNN, .......(đơn vị xin lưu ký) xin đăng ký tham gia lưu ký GTCG tại NHNN với các nội dung sau:

  1. Chúng tôi xin giới thiệu danh sách cán bộ có thẩm quyền ký các chứng từ giao dịch liên quan đến gửi, rút, chuyển khỏan GTCG: Họ và tên Chức vụ Chữ ký 1 Chữ ký 2 Tổng Giám đốc (Giám đốc): Người được ủy quyền thứ nhất: Người được ủy quyền thứ hai: Mẫu dấu đơn vị:

2 . Chúng tôi xin cam kết: Tuân thủ mọi quy định tại Quy chế lưu ký GTCG tại NHNN ban hành kèm theo Quyết định số…./2004/NHNN ngày …tháng…năm… của Thống đốc NHNN và mọi sửa đổi, bổ sung đối với Quy chế này; Trả phí lưu ký do NHNN quy định theo từng thời kỳ; Cung cấp cho NHNN các thông tin mà NHNN yêu cầu liên quan đến GTCG lưu ký. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 2/LK (Khách hàng lưu ký) ……….. Số:…………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------------- …….…..., ngày… tháng… năm…… GIẤY XIN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố) - Tên tôi là:……………………. Chức vụ:…………………………. - Đại diện cho Ngân hàng:…………………………………………. - Địa chỉ:…………………………………………………………… - Mã số ngân hàng:……… Điện thọai:…….. Fax:………………… - Tài khỏan GTCG lưu ký:………………………………………….. Đề nghị lưu ký các lọai GTCG sau: TT Tên GTCG Hình thức GTCG Mã số Mệnh giá Lãi suất phát hành Ngày đến hạn TT Ghi chú Tổng cộng TỔNG GIÁM DỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) Mẫu số 3/LK (Khách hàng lưu ký) ……….. Số:…………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------------- …….…..., ngày… tháng… năm…… GIẤY XIN RÚT GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố) - Tên tôi là:……………………. Chức vụ:…………………………. - Đại diện cho Ngân hàng:…………………………………………. - Địa chỉ:…………………………………………………………… - Mã số ngân hàng:……… Điện thọai:…….. Fax:………………… - Tài khỏan GTCG lưu ký:………………………………………….. Đề nghị rút các lọai GTCG sau: TT Tên GTCG Hình thức GTCG Mã số Mệnh giá Lãi suất phát hành Ngày đến hạn TT Ghi chú Tổng cộng TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1022-2004-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-luu-ky-giay-to-co-gia-tai-ngan-hang-nha-nuoc--19304.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan