Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNNVề việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
- Số hiệu
- 711/2001/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 25/05/2001
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 711/2001/QĐ-NHNN
Ngày 25 tháng 5 năm 2001 QUY Ế T ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật các Tổ chức tín dụng số 02/3/1997 / QH10;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ ;
Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07/1/1998 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý vay, trả nợ nước ngòai;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, QUYẾT Đ Ị NH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số207/QĐ-NH7 ngày 01/7/1997 ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hộiđồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy QUY CHẾ MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày25/512001)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thanh tóan bằng thư tín dụng trả chậm (sau đây gọi là "nghiệp vụ L/C trả chậm) là một phương thứcthanh tóan tín dụng chứng từ có kỳ hạn do ngân hàng thực hiện để phục vụ choviệc nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
Điều 2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm là các Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng đầu tư,Ngân hàng phát thển, ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng chính sách, Ngânhàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam và các lọai hìnhngân hàng khác (sau đây gọi là "Ngân hàng") được thành lập, họat độngtheo Luật các Tổ chức tín dụng và có đủ điềukiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 3. Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập vàhọat động tại Việt Nam quy định của pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy địnhtại Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh với nước ngòai,doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,công ty hợp danh, chi nhánh công ty nước ngòai, doanh nghiệp thuộc các tổ chứcchính trị xã hội, hợp tác xã doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tếtheo quy định của pháp luật (sau đây gọi là doanh nghiệp).
Điều 4. Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hóaphải đảm bảo phù hợp với: 1.Chính sách nhập khẩu của Nhà nước. 2.Các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngòai, bảođảm tiền vay và các quy định tại Quy chế này. 3.Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của Phòng Thương mại quốc tế(theo phiên bản mà Ngân hàng lựa chọn để thực hiện).
Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ chỉ định đượcthực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Chương II ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ L/C TRẢ CHẬM
Điều 6. Để được thực hiện nghiệp vụ L/C trảchậm, Ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đây: 1.Được phép thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế 2.Có quy định cụ thể bằng văn bản vềquy trình, thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm theo Quy tắc thực hànhthống nhất về tín dụng chứng từ của Phòng Thương mại quốc tế (theo phiên bản màNgân hàng lựa chọn để thực hiện) và phù hợp với Quy chế này. 3.Có quy định cụ thể bằng văn bản vềtiêu chuẩn xác định khả năng tài chính của doanh nghiệp đảm bảo thanh tóan L/Ctrong thời hạn cam kết.
Điều 7. Khi mở L/C trả chậm cho doanh nghiệp, ngân hàng phải đảm bảo: 1.Số dư L/C trả chậm ngân hàng mởcho 1 khách hàng (bao gồm số tiền của các L/C trả chậm ngân hàng đã mở nhưng chưathanh tóan cho người thụ hưởng) phải nằm trong giới hạn tổng số dư bảo lãnh củaTổ chức tín dụng cho 1 khách hàngtheo quy định tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng. 2.Số dư L/C trả chậm ngân hàng mở cho cáckhách hàng phải nằm trong giới hạn về tổng mức bảo lãnh theo quy định của Ngânhàng Nhà nước tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng.
Điều 8. Ngân hàng xem xét để mở L/C trả chậm ngắn hạn (thời hạn đến 1 năm) cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau: 1.Có khả năng tài chính đảm bảothanh tóan L/C trong thời hạn cam kết theo quyđịnh của ngân hàng. 2.Có cam kết bằng văn bản với ngânhàng về lịch chuyển tiền cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh tóan cho nước ngòai:Lịch chuyển tiền này phải phù hợp với nghĩa vụ thanh tóan của Ngân hàng cho nướcngòai đối với L/C sẽ mở. 3.Tại thời điểm xin mở L/C: Không vi phạm cam kết chuyển tiền thanh tóan cho Ngânhàng để Ngân hàng thanh tóan cho nước ngòai đối với các L/C trả chậm đã mở trước đó; khôngcòn nợ với ngân hàng trong các trường hợp được nêu tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều13 Quy chế này. 4.Có bảo đảm hợp pháp (bằng một hoặcnhiều hình thức như: ký qũy, cầm cố, thế chấp tài sản hoặc được bên thứ ba bảolãnh) cho việc mở L/C trả chậm theo yêucầu của ngân hàng. 5.Đáp ứng được điều kiện vay nước ngòai ngắn hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquy định.
Điều 9. Ngân hàng xem xét để mở L/C trả chậm trung, dài hạn (thời hạn trên 1 năm) chodoanh nghiệp sau khi doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau: Điềukiện quy định tại khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Quy chế này. 2.Có văn bản của Ngân hàng Nhà nướcxác nhận đã đăng ký vay, trả nợ nước ngòai.
Chương III KÝ QŨY, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, THANH TÓAN
Điều 10. Trước khi mở L/C trả chậm cho doanh nghiệp, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hànghoặc người có thẩm quyền theo quy định của Ngân hàng, tùy theo tình hình thựctế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, uy tín của từng doanh nghiệp vàđặc điểm của hàng hóa nhập khẩu để thỏa thuận với doanh nghiệp việc áp dụng mộthoặc nhiều biện pháp bảo đảm (ký qũy, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) vàquyết định trị giá của bảo đảm mà doanh nghiệp phải đáp ứng. Việc áp dụng biệnpháp bảo đảm là ký qũy để mở L/C trả chậm được thực hiện phù hợp với quy địnhtại Điều 11 Quy chế này.
Điều 11. Đối với biện pháp bảo đảm là ký qũy để mở L/C trả chậm: 1.Căn cứ tình hình cụ thể và chính sách nhập khẩu hàng hóa của Nhà nước, khi cầnthiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định mức ký qũy tối thiểu đối vớicác mặt hàng nằm trong danh mục hạn chế nhập khẩu trong từng thời kỳ theo quyđinh của Chính phủ. 2.Doanh nghiệp không được ký qũy bằng vốn vay ngân hàng hoặc các khỏan vốn đang đượcngân hàng bảo lãnh.
Điều 12. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh cho việc mở L/C trả chậm được thực hiện theothỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp và phù hợp với quy định hiện hành củapháp luật về bảo đảm tiền vay và các quy định có liên quan khác Điều 13. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chuyển tiền cho ngân hàng theo đúng cam kết giữadoanh nghiệp và ngân hàng để thanh tóan cho nước ngòai đúng hạn. Ngân hàng chịutrách nhiệm thanh tóan cho nước ngòai theo đúng cam kết của mình. Nếudoanh nghiệp không chuyển tiền (tòan bộ hoặc một phần) cho ngân hàng theo đúngcam kết, ngân hàng vẫn phải thực hiện đúng nghĩa vụ thanh tóan với nước ngòaivà được quyền ghi nợ khách hàng kể từ ngày thanh tóan và tùy theo từng trườnghợp, ngân hàng được quyền quyết định: 1.Trong trường hợp doanh nghiệp không chuyển tiền (tòan bộ hoặc một phần) chongân hàng theo đúng cam kết là do nguyên nhân khách quan, trên cơ sở điều kiệncủa mình, ngân hàng ghi nợ đối với doanh nghiệp với lãi suất tín dụng của nợtrong hạn và quyết định thời hạn trả nợ như sau: a)Đối với L/C trả chậm ngắn hạn, thời hạn trả nợ tối đa bằng một chu kỳ sản xuất,kinh doanh nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng thanh tóan cho nướcngòai; trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặcgiao cho Ngân hàng xem xét, quyết định; b)Đối với L/C trả chậm trung, dài hạn, thời hạn trả nợ tối đa bằng 1/2 thời hạncủa L/C trả chậm kể từ ngày Ngân hàng thanh tóan cho nước ngòai; trừ trường hợpđặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặc giao cho Ngân hàng xemxét, quyết định. 2.Ngân hàng ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn, đồng thời áp dụng lãi suất nợquá hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ghi nợ quáhạn hoặc chuyển nợ quá hạn và thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi nợtheo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau: a)Doanh nghiệp không chuyển tiền (tòan bộ hoặc một phần) cho ngân hàng theo đúngcam kết là do nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp. b)Doanh nghiệp không hòan thành nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn do Ngân hàng quyếtđịnh theo quy định tại khỏan 1 Điều này. 3.Ngay sau khi ghi nợ, ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn đối với doanh nghiệptheo các điều kiện quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều này, ngân hàng phảikịp thời thông báo cụ thể bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Chương IV THẨM QUYỀN KÝ VÀ MỨC PHÍ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ L/C TRẢ CHẬM
Điều 14. Ngân hàng quy định thẩm quyền quyết định mở L/C trả chậm trong hệ thống củamình phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 15. Mức phí đối với nghiệp vụ L/C trả chậm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng): 1.Tổng của phí mở L/C và phí kiểm trachứng từ tối đa là 2%/năm tính trên trị giá L / C được mở, được tính trong thời hạn hiệu lực của L/C. 2.Phí chấp nhận thanh tóan tối đa là 2%/năm tính trên số tiền đã chấp nhận thanhtóan nhưng chưa thanh tóan cho người thụ hưởng, được tính trong thời gian kể từkhi chấp nhận thanh tóan tới khi đến hạn phải thanh tóan. 3.Phí chuyển tiền ra nước ngòai khi thanh tóan L/C do Ngân hàng quy định và phùhợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thu phí dịch vụ thanhtóan qua ngân hàng. 4.Phí sửa đổi L/C, điện phí, telex phí và các lọai phí hợp lý khác (nếu có phátsinh) do ngân hàng quy định.
Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ
Điều 16. Định kỳ hoặc khi cần thiết, việc kiểm tra, thanh tra đối với nghiệp vụ L/C trảchậm được thực hiện như sau: 1.Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước; 2.Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của ngân hàng; 3.Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay, trả nợ nướcngòai dưới hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm theo quy định hiện hànhvề vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp. Ngânhàng, doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tìnhhình, số liệu và chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậmcho việc kiểm tra, thanh tra nói trên. Việc kiểm tra, thanh tra phải được thựchiện đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy địnhtại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xửlý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồithường theo quy định của pháp luật.
Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 18. Định kỳ ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) và Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn các báo cáo theo quy địnhhiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngòai (trong đó có nghiệp vụ L/C trảchậm).
Điều 19. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Ngânhàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) theo quy định sau: 1.Báo cáo ngay khi phát hiện ra các trường hợp vi phạm Quy chế Mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmvà kiến nghị biện pháp xử lý. 2.Thực hiện theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngòai (trong đócó nghiệp vụ L/ C trả chậm).
Chương VII ĐIỀU KHỎAN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
Điều 20. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-711-2001-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-mo-thu-tin-dung-nhap-hang-tra-cham--22651.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành