Quyết định số 207/QĐ-NH7Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
- Số hiệu
- 207/QĐ-NH7
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 01/07/1997
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 24/05/1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối Ngân hàng Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định liên quan đến việc mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm tại các văn bản dưới đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quy chế bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngòai ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/02/1994; Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996 về tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngòai; Công văn số 434/CV-NH7 ngày 05/08/1996 hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM (Ban hành kèm theo quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01 tháng 7 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thư tín dụng nhập hàng trả chậm (gọi tắt là L/C trả chậm) là một nghiệp vụ ngân hàng phục vụ cho các doanh nghiệp nhập hàng hóa từ nước ngòai theo phương thức thanh tóan tín dụng chứng từ có kỳ hạn.
Điều 2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm là các ngân hàng họat động tại Việt nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này. Các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là ngân hàng).
Điều 3. Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh với nước ngòai, doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai (sau đây gọi là Doanh nghiệp).
Điều 4. Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hóa phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm của Nhà nước, các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngòai và các quy định tại Quy chế này.
Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Chính phủ chỉ định được thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ MỞ L/C TRẢ CHẬM
Điều 6. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm phải có đủ các điều kiện sau, trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định khác: 6.1 Được phép thực hiện nghiệp vụ thanh tóan quốc tế: 6.2 Có quy định cụ thể bằng văn bản các thủ tục và hồ sơ cần thiết về nghiệp vụ mở và thanh tóan L/C theo thông lệ thanh tóan quốc tế về tín dụng chứng từ của Phòng thương mại quốc tế và phù hợp với Quy chế này; 6.3 Tuân thủ các quy định về ký qũy, cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh theo quy định tại Chương III Quy chế này; 6.4 Trích lập qũy bảo lãnh theo quy định hiện hành về qũy bảo lãnh và tái bảo lãnh; 6.5 Số dư L/C trả chậm ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống) phải nằm trong hạn mức vay và bảo lãnh ngắn hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ; 6.6 Ngân hàng không có nợ quá hạn nước ngòai phát sinh từ nghiệp vụ mở L/C trả chậm;
Điều 7. Doanh nghiệp muốn mở L/C trả chậm phải có đủ điều kiện sau: 7.1 Đối với L/C trả chậm ngắn hạn: 7.1.1 Được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp; 7.1.2 Có tình hình tài chính lành mạnh (kinh doanh có lãi, không có nợ quá hạn với ngân hàng) và phương án sản xuất kinh doanh khả thi; 7.1.3 Có ký qũy và/hoặc có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc được ngân hàng, doanh nghiệp khác bảo lãnh theo quy định tại chương III Quy chế này; 7.1.4 Kỳ hạn thanh tóan của L/C trả chậm nhập nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuất và hàng tiêu dùng tối đa là 1 năm. 7.2 Đối với L/C trả chậm trung, dài hạn (thời hạn trên 1 năm): Doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký vay vốn nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. CHƯƠNG III KÝ QŨY, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, THANH TÓAN
Điều 8. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tùy theo tình hình thực tế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của từng doanh nghiệp, đặc biệt của vật tư hàng hóa nhập khẩu, quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp đảm bảo (ký qũy, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) để đảm bảo thu hồi nợ. Chỉ áp dụng phương thức cầm cố bằng chính hàng nhập khẩu đối với những trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Riêng đối với các mặt hàng nằm trong danh mục Nhà nước hạn chế nhập khẩu (danh mục mặt hàng này hàng năm do Bộ Kế họach và Đầu tư công bố), căn cứ tình hình cụ thể và chính sách nhập khẩu hàng hóa của Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức ký qũy tối thiểu đối với từng thời kỳ. Mức ký qũy trên mức tối thiểu nói tại điểm này do Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng quyết định.
Điều 9. Doanh nghiệp mở L/C trả chậm không được ký qũy bằng vốn vay Ngân hàng hoặc các khỏan vốn đang được Ngân hàng bảo lãnh.
Điều 10. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh quy định tại Quy chế này phải thực hiện theo các quy định hiện hành về cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Điều 11. Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh tóan với nước ngòai về giá trị các L/C trả chậm do mình mở đã chấp nhận nợ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh tóan cho Ngân hàng theo đúng cam kết giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng để trả nợ nước ngòai đúng hạn. Nếu Doanh nghiệp không thanh tóan được (tòan bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng đến khi đến hạn, Doanh nghiệp phải nhận nợ quá hạn với Ngân hàng và phải chịu lãi phạt theo quy định hiện hành về cho vay bằng ngòai tệ của Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày Ngân hàng thanh tóan cho nước ngòai. Ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ theo quy định của Pháp luật hoặc thỏa thuận giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp. CHƯƠNG IV THỦ TỤC, THẨM QUYỀN KÝ VÀ MỨC PHÍ MỞ L/C TRẢ CHẬM
Điều 12. Trong thời hạn 10 ngày đối với các L/C trả chậm ngắn hạn và thời hạn 30 ngày đối với các L/C trả chậm trung và dài hạn, kể từ ngày nhận hồ sơ xin mở L/M trả chậm, Ngân hàng phải thông báo cho Doanh nghiệp biết ý kiến chấp nhận hay từ chối mở L/C trả chậm.
Điều 13. Tổng giám đốc (giám đốc) Ngân hàng là người ký mở L/C trả chậm. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc cho Giám đốc hay Phó giám đốc chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng mình ký và thực hiện. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi được ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
Điều 14. Ngân hàng, tùy theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp, quy định mức phí tính trên số tiền Doanh nghiệp còn phải thanh tóan cho Ngân hàng mở L/C trả chậm, nhưng tối đa không vượt quá 1%/năm. Phí mở L/C, sửa đổi L/C thanh tóan L/C trả chậm do Ngân hàng quy định. CHƯƠNG V CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ
Điều 15. Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng. Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Ngân hàng tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra. Ngân hàng, Doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tình hình, số liệu và chứng từ liên quan đến việc mở và thanh tóan L/C trả chậm cho việc kiểm tra, thanh tra nói trên. Việc kiểm tra, thanh tra được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 17. Trừ trường hợp đột xuất, hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo, Ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn các báo cáo sau đây: Báo cáo tổng hợp tình hình mở, chấp nhận nợ và thanh tóan L/C trả chậm theo mẫu số 1 đính kèm. Báo cáo tổng hợp tình hình nợ quá hạn phát sinh từ nghiệp vụ L/C trả chậm theo Mẫu số 2 đính kèm. Báo cáo chi tiết nợ quá hạn L/C trả chậm theo mẫu số 3 đính kèm.
Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngọai hối) theo quy định dưới đây: Báo cáo nhanh các trường hợp vi phạm Quy chế mở L/C nhập hàng trả chậm và kiến nghị biện pháp xử lý. Hàng qúy chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu qúy tiếp theo, báo cáo tổng hợp tình hình mở và thanh tóan L/C trả chậm của các Ngân hàng trên địa bàn. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. BIỂU SỐ 1 TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH MỞ, CHẤP NHẬN NỢ VÀ THANH TÓAN L/C TRẢ CHẬM CỦA NGÂN HÀNG (Báo cáo tháng... năm 199...) Vốn tự có cuối kỳ (quy USD): Đơn vị: 1000 USD Đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cuối kỳ Dự báo trả nợ kỳ tiếp Thời hạn L/C trả chậm Số dư Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp Ngân hàng Tổng giá trị Số chấp nhận ký nợ Số đã trả nợ Số dư L/C trả Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp Ngân hàng Tổng số Trong đó Ghi chú L/C trả Tổng số Trong đó chưa thanh thanh tóan các L/C trả Tổng số Trong đó cho nước chậm Tổng số Trong đó chưa thanh thanh tóan Các L/C đã Dự kiến số chậm quá hạn tóan cho ngân hàng cho nước ngòai thay doanh nghiệp chậm đã mở Hàng tiêu dùng Ng. nhiên vật liệu Thiết bị Các hàng hóa khác ngòai quá hạn tóan cho ngân hàng cho nước ngòai thay doanh nghiệp chấp nhận nợ nhận nợ mới 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 I. Ngắn hạn (Từ 1 năm trở xuống) II. Trung và dài hạn (1+2+3)
-
Trên 1 năm đến 5 năm 2. Trên 5 năm đến 12 năm 3. Trên 12 năm III. Tổng cộng (I + II) ..., ngày... tháng... năm... Lập bảng Kiểm tóan Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú (Biểu 1) Số dư L/C trả chậm (cột 2, cột 14): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã mở chưa thanh tóan cho nước ngòai; Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ (cột 3, cột 15): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã chấp nhận nợ với nước ngòai; Số dư L/C trả chậm quá hạn (cột 4, cột 16): là số tiền đã nhận nợ của các L/C trả chậm đến hạn mà Ngân hàng chưa thanh tóan cho nước ngòai; Doanh nghiệp chưa thanh tóan cho Ngân hàng (Doanh nghiệp quá hạn với Ngân hàng - cột 5, cột 17): ghi tổng số tiền các doanh nghiệp còn chưa thanh tóan cho Ngân hàng đối với các L/C trả chậm đã đến hạn thanh tóan; Ngân hàng chưa thanh tóan cho nước ngòai (cột 6, cột 18): ghi tổng số tiền Ngân hàng phải thanh tóan (thay doanh nghiệp) cho nước ngòai; đối với các L/C trả chậm mà các doanh nghiệp bị quá hạn; Cột 7: là tổng giá trị các L/C trả chậm được Ngân hàng mở trong kỳ báo cáo; Số chập nhận nợ (cột 8): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã nhận nợ trong kỳ báo cáo; Số đã trả nợ cho nước ngòai (cột 13): là tổng số tiền Ngân hàng trả nợ cho nước ngòai trong kỳ báo cáo. BIỂU SỐ 2 TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN (Báo cáo tháng... năm 199...)Đơn vị: 1.000 USD Đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cuỗi kỳ Thời hạn L/C trả chậm Tỉnh, thành Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp Ngân hàng thanh tóan Số chấp Trong đó Số trả nợ cho nước Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp chưa Ngân hàng thanh tóan Ghi chú phố Tổng số Trong đó quá hạn chưa thanh tóan cho ngân hàng cho nước ngòai thay doanh nghiệp nhận nợ Hàng tiêu dùng Nguyên nhiên vật liệu Thiết bị trả chậm Các hàng hóa khác ngòai Tổng số Trong đó quá hạn thanh tóan cho ngân hàng cho nước ngòai thay doanh nghiệp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 1. Doanh nghiệp A - 1 năm trở xuống - Trên 1 năm Cộng:
-
Doanh nghiệp B - 1 năm trở xuống - Trên 1 năm Cộng: ............. Tổng số <= 1 năm Tổng số trên một năm Tổng cộng Lập bảng Kiểm sóat ..., ngày... tháng... năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) BIỂU SỐ 3 BÁO CÁO CHI TIẾT NỢ QUÁ HẠN L/C TRẢ CHẬM (Báo cáo tháng.. năm 199...)Đơn vị: Quy 1000 USD Tỉnh, Ngày Ngân hàng chấp nhận nợ với nước ngòai Tình hình trả nợ Tên doanh nghiệp thành mở Ngày đến Số tiền Mặt hàng Ngân hàng trả nợ cho nước ngòai Doanh nghiệp thanh tóan cho ngân hàng Ghi phố L/C hạn thanh tóan chấp nhận nợ Số tiền đã trả nợ Số tiền quá hạn Số tiền đã thanh tóan Số tiền còn thiếu chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1. Doanh nghiệp A Từ 1 năm trở xuống - L/C 1 - L/C 2 Cộng: Trên 1 năm - L/C 1 - L/C 2 Cộng: Cộng Doanh nghiệp A 2. Doanh nghiệp B Từ 1 năm trở xuống - L/C 1 - L/C 2 Cộng: Trên 1 năm - L/C 1 - L/C 2 Cộng: Cộng Doanh nghiệp B Tổng số 1 năm trở xuống Tổng số trên 1 năm Tổng cộng Lập biểu Kiểm sóat ... ngày... tháng... năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-207-qd-nh7-ve-viec-ban-hanh-quy-che-mo-thu-tin-dung-nhap-hang-tra-cham--8448.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành