Quyết định số 237/1999/QĐ-NHNN8Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ngân hàng nhà nước
- Số hiệu
- 237/1999/QĐ-NHNN8
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 08/07/1999
- Lĩnh vực
- Hoạt động khác
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 237/1999/QĐ-NHNN8
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1999 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc ban hành Quy chế quản lý họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước __________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quan hệ Quốc tế. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 133/QĐ-NH8 ngày 13/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về quản lý họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quan hệ Quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy QUY CHẾ QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành kèm theo Quyết định số 237 ngày 08/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các họat động trong quan hệ hợp tác quốc tế giữa Ngân hàng Nhà nước với các đối tác nước ngòai thuộc các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ, tín dụng quốc tế, đa phương, song phương và khu vực, cũng như các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ các nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Vụ, Cục, Sở thuộc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước ở trong nước và ở nước ngòai, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước (gọi là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) và cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến họat động đối ngọai nêu trên phải tuân thủ các quy định của Quy chế này và các nguyên tắc, quy chế đối ngọai của Đảng và Nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước được đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý thống nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Vụ Quan hệ Quốc tế làm đầu mối thực hiện theo dõi và tham mưu cho Thống đốc về họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước. CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lập kế họach và quản lý thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị tham gia hoặc có nhu cầu tham gia họat động đối ngọai căn cứ kết quả thực hiện họat động đối ngọai trong năm và chính sách, mục tiêu năm tới của Ngân hàng Nhà nước làm báo cáo công tác đối ngọai của đơn vị mình trong năm (đánh giá kết quả đạt được trong năm, những tồn tại, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị) và dự kiến kế họach họat động đối ngọai năm sau (theo mẫu đính kèm) gửi Vụ Quan hệ Quốc tế trước ngày 30/11/để tổng hợp trình Thống đốc duyệt trước ngày 31/12 hàng năm.
-
Sau khi kế họach họat động đối ngọai được Thống đốc duyệt, Vụ Quan hệ Quốc tế có trách nhiệm thông báo tới các đơn vị và phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện, theo dõi và định kỳ hàng qúy báo cáo Thống đốc.
-
Trường hợp có họat động đối ngọai ngòai kế họach (đột xuất) phải được Thống đốc phê duyệt.
Điều 5. Các đòan đi công tác nước ngòai theo kế họach (Đòan ra)
Căn cứ vào kế họach họat động đối ngọai hàng năm, thủ trưởng các đơn vị lập đề cương cụ thể trình Thống đốc xin phép tổ chức Đòan ra (đề cương ghi rõ nội dung, mục đích, chương trình làm việc, địa điểm, kinh phí, số người và thành phần tham gia, tên đối tác nước ngòai). Đề cương được Thống đốc phê duyệt phải gửi cho Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo, Vụ Quan hệ Quốc tế, Văn phòng để theo dõi và phối hợp thực hiện.
-
Đòan ra có từ 2 người trở lên, Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo đề xuất với Thống đốc quyết định cử người làm trưởng đòan.
-
Trong thời gian công tác ở nước ngòai, các thành viên trong Đòan phải chấp hành sự chỉ đạo của trưởng đòan và thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, quy định của Đảng và Nhà nước về việc đi công tác nước ngòai và quy định tại Điều 9, Điều 13 Quy chế này.
Điều 6. Các đòan nước ngòai vào làm việc với Ngân hàng Nhà nước theo kế họach (Đòan vào)
Căn cứ vào kế họach họat động đối ngọai hàng năm, thủ trưởng các đơn vị lập đề cương trình Thống đốc xin phép đón đối tác nước ngòai vào làm việc (đề cương cần ghi rõ nội dung, chương trình làm việc cụ thể, tên và số lượng khách nước ngòai, các đơn vị khác cần tham gia, phối hợp, dự trù kinh phí, đi lại....). Đề cương được Thống đốc duyệt phải gửi cho Vụ Quan hệ Quốc tế, Văn phòng và các đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện.
- Đối tác nước ngòai có yêu cầu làm việc, khảo sát, tham quan ngòai địa bàn làm việc chính, Thủ trưởng đơn vị chủ trì làm việc với đối tác nước ngòai phải trình Thống đốc xin phép và phối hợp với Văn phòng làm các thủ tục do Bộ Công an quy định; cử cán bộ có trách nhiệm cùng với cán bộ lễ tân đi cùng với đối tác nước ngòai.
Điều 7. Họat động đối ngọai ngòai kế họach (đột xuất) Trưởng đòan, Thủ trưởng các đơn vị và các thành viên tham gia có liên quan đến các Đòan ra, Đòan vào đột xuất (theo quyết định của Nhà nước, Chính phủ, hoặc theo yêu cầu phối hợp giữa các Bộ, Ngành hoặc phát sinh trong họat động của Ngân hàng Nhà nước) phải tuân thủ quy định nêu tại khỏan 3 Điều 4, khỏan 2 Điều 5, khỏan 2 Điều 6 và Điều 9, 13 của Quy chế này.
Điều 8. Làm việc với đối tác nước ngòai có trụ sở tại Việt Nam Các đề nghị làm việc của các đối tác nước ngòai có trụ sở tại Việt Nam với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước phải trình Thống đốc phê duyệt, ngọai trừ những giao dịch nghiệp vụ thường xuyên thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Tờ trình phải kèm theo đề nghị bằng văn bản của đối tác nước ngòai ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm làm việc.
Điều 9. Bảo mật và an ninh 1. Các đơn vị và cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các họat động đối ngọai phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong họat động ngân hàng.
-
Không được tự ý trao đổi, cung cấp các tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước khi chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển cho phép (kể cả những tài liệu, số liệu đang trong giai đọan sọan thảo, chuẩn bị).
-
Trường hợp cần trao đổi, cung cấp số liệu, tài liệu mật, Thủ trưởng đơn vị chủ trì làm việc phải chuẩn bị trước để xin phép các cấp có thẩm quyền sau đây quyết định:
a) Tài liệu "Tuyệt mật" : Xin phép Thủ tướng Chính phủ duyệt;
b) Tài liệu "Tối mật" : Xin phép Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;
c) Tài liệu "Mật" : Xin phép Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.
-
Khi tham gia các Đòan ra, chỉ được phép mang theo các tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, hoặc tài liệu, thông tin đang trong giai đọan chuẩn bị, sọan thảo, khi đã được các cấp có thẩm quyền cho phép như quy định tại khỏan 3 điều này. Trưởng đòan chịu trách nhiệm cất giữ, bảo quản tài liệu an tòan. Kết thúc công tác phải trả lại cho bộ phận lưu trữ.
-
Khi làm việc với đối tác nước ngòai, các đơn vị phải cử cán bộ đúng chức trách. Phải ghi chép Biên bản làm việc (gồm: thành phần tham gia, nội dung chính, những vấn đề chưa giải quyết) để báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thống đốc.
-
Cán bộ khi tiếp xúc với đối tác nước ngòai không được trao đổi những nội dung chuyên môn thuộc bí mật Nhà nước ngòai trách nhiệm và phải tuân thủ quy định nêu tại khỏan 1 điều này và báo cáo với cán bộ phụ trách.
-
Cục Quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh nội bộ khi đối tác nước ngòai đến làm việc tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh; bố trí phương tiện đi lại phục vụ công tác đối ngọai. Trường hợp đối tác nước ngòai đến làm việc với Ngân hàng Nhà nước tại địa phương, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh nội bộ.
Điều 10. Quy định làm việc với đối tác nước ngòai 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phối hợp với Vụ Quan hệ Quốc tế và các đơn vị có liên quan lập chương trình và chuẩn bị nội dung trình Thống đốc duyệt chương trình làm việc của Thống đốc với đối tác nước ngòai trước ít nhất một ngày.
-
Thành phần tham gia chương trình làm việc với đối tác nước ngòai của Thống đốc gồm đại diện Văn phòng, Vụ Quan hệ Quốc tế, cấp Vụ và chuyên viên của các đơn vị có liên quan do Thống đốc quyết định.
-
Các đơn vị được phép làm việc trực tiếp với các đối tác nước ngòai phải gửi trước cho Văn phòng chương trình, nội dung làm việc đã được Thống đốc duyệt để lên chương trình và bố trí địa điểm. Các đơn vị phải tự bố trí phiên dịch và tuân thủ quy định nêu tại Điều 9, Điều 13 của Quy chế này.
-
Trường hợp làm việc với đối tác nước ngòai có nhiều đơn vị cùng tham gia, các thành viên phải tuân thủ sự chỉ đạo của Trưởng đòan trong việc trình bày nội dung, cung cấp tài liệu, số liệu.
-
Cán bộ được cử tham gia hoặc phục vụ cho các buổi làm việc với đối tác nước ngòai phải mặc trang phục lịch sự, đúng nghi lễ đối ngọai và phải có mặt trước ít nhất 5 phút.
Điều 11. Văn thư đối ngọai 1. Văn phòng chịu trách nhiệm về nhận, gửi, chuyển giao và theo dõi các công văn, tài liệu, điện tín đối ngọai theo các địa chỉ được xác định.
-
Các tài liệu, thư, điện bằng tiếng nước ngòai ghi tên người nhận là Ngân hàng Nhà nước hoặc đích danh Thống đốc, Phó thống đốc do Văn phòng vào sổ theo dõi và chuyển cho các đơn vị liên quan xử lý, trình Thống đốc.
-
Các đơn vị được trang bị phương tiện telephone, telex, tele-fax để giao dịch đối ngọai phải sử dụng đúng mục đích. Các tài liệu, thông tin, số liệu chuyển qua Telex, Tele-fax của các đơn vị phải do Thủ trưởng đơn vị ký trực tiếp hoặc ký duyệt và mở hồ sơ lưu. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Thống đốc về nội dung tin đã chuyển đi.
-
Các điện, thư, tài liệu nước ngòai khi dịch trình Thống đốc phải có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và có kiến nghị xử lý để Thống đốc quyết định.
Điều 12. Quyết tóan tài chính Trưởng đòan (Đòan ra), Thủ trưởng đơn vị chủ trì (đón Đòan vào) và các cán bộ, công chức đi công tác, học tập ngòai nước, kinh phí do ngân sách nhà nước đài thọ, trong thời gian 10 ngày làm việc, sau khi kết thúc đợt công tác, học tập phải thanh tóan đầy đủ chi phí đã chi dùng trong đợt làm việc theo đúng chế độ tài chính Nhà nước quy định.
Điều 13. Chế độ báo cáo Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có tham gia họat động đối ngọai trong kỳ phải thực hiện chế độ báo cáo như sau:
- Báo cáo định kỳ:
a) Hàng qúy các đơn vị làm báo cáo sơ kết họat động đối ngọai của đơn vị mình trình Thống đốc trước ngày 25 của tháng cuối qúy và sao gửi Vụ Quan hệ Quốc tế để làm báo cáo tổng kết qúy về họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước.
b) Hàng năm các đơn vị làm báo cáo tổng kết họat động đối ngọai trong năm của đơn vị mình trình Thống đốc và sao gửi Vụ Quan hệ Quốc tế trước ngày 30/11 để Vụ Quan hệ Quốc tế làm báo cáo tổng kết năm về họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc trước ngày 31/12.
- Báo cáo không định kỳ Trưởng đòan (Đòan ra), Thủ trưởng đơn vị chủ trì (đón Đòan vào), trong thời gian 1 tuần sau khi kết thúc đợt làm việc, có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả làm việc và các đề xuất liên quan trình Thống đốc, đồng thời gửi cho Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo và Vụ Quan hệ Quốc tế để theo dõi, tổng kết.
Điều 14. Mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện các họat động đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước.
- Vụ Quan hệ Quốc tế:
a) Chuẩn bị nội dung và chương trình của các đòan thuộc các tổ chức tài chính, tiền tệ, tín dụng quốc tế và khu vực cũng như các tổ chức kinh tế đa phương, song phương, các nước, các Ngân hàng Trung ương vào làm việc với Ngân hàng Nhà nước;
b) Tham gia ý kiến về nội dung, chương trình làm việc và thành phần tham gia của từng Đòan ra theo kế họach được Thống đốc duyệt và Đòan vào làm việc với Thống đốc;
c) Chịu trách nhiệm bố trí phiên dịch cho Thống đốc;
d) Phối hợp với Văn phòng đón, tiễn khách của Thống đốc tại sân bay, cửa khẩu;
e) Phối hợp với các đơn vị liên quan sắp xếp chương trình họat động của các Đòan vào theo kế họach được duyệt;
- Vụ Tổ chức cán bộ đào tạo:
a) Phối hợp với Vụ Quan hệ Quốc tế trình Thống đốc quyết định thành phần của Đòan ra;
b) Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thống đốc, Vụ Tổ chức cán bộ đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan xét cử nhân sự trình Thống đốc quyết định;
- Văn phòng:
a) Chịu trách nhiệm phối hợp với Vụ Quan hệ Quốc tế lập và bố trí kế họach làm việc, tiếp xúc, đón tiếp, lễ tân khách chung của Ngân hàng Nhà nước và khách của Thống đốc;
b) Làm đầu mối tổng hợp các tài liệu phục vụ cho Đòan ra, Đòan vào cấp Thống đốc, Phó thống đốc, và thông báo ý kiến của Thống đốc chỉ đạo các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu, hậu cần và các chi tiết khác phục vụ cho Đòan;
c) Chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục Hộ chiếu, thị thực xuất nhập cảnh, đăng ký về mua vé máy bay hoặc phương tiện khác cho các Đòan ra, Đòan vào Ngân hàng Nhà nước;
d) Chuẩn bị quà lưu niệm, tặng phẩm cho Đòan ra, Đòan vào theo chế độ quy định;
e) Bố trí các phương tiện đi lại, làm việc cho các Đòan vào và Đòan ra;
f) Đón tiễn khách tại sân bay, cửa khẩu;
g) Tổ chức chiêu đãi.
- Các đơn vị khác:
a) Phối hợp với Vụ Quan hệ Quốc tế để trình Thống đốc xin chủ chương tiếp và làm việc với đối tác nước ngòai;
b) Chuẩn bị nội dung, tài liệu, chương trình làm việc khi kế họach được duyệt (kể cả các cuộc hội thảo, hội đàm); thông báo cho các đơn vị liên quan của phía Việt Nam (trong và ngòai Ngân hàng Nhà nước) tham dự và cùng phối hợp;
c) Chịu trách nhiệm về nội dung và tổ chức thực hiện chương trình làm việc với đối tác nước ngòai;
d) Báo cáo kết quả từng đợt làm việc cho Thống đốc, sao gửi cho Vụ Quan hệ Quốc tế các đơn vị liên quan theo quy định;
Điều 15. Thông tin tuyên truyền Vụ Quan hệ Quốc tế và các Vụ, Cục khác thực hiện nhiệm vụ đối ngọai của Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm tuyên truyền - Báo chí, Thời báo Ngân hàng tổ chức thông tin tuyên truyền họat động đối ngọai. CHƯƠNG III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16. Việc bổ sung, sửa đổi các điều khỏan trong quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-237-1999-qd-nhnn8-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-hoat-dong-doi-ngoai-cua-ngan-hang-nha-nuoc--102730.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
- Hướng dẫnn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định Chế độ kế toán đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
- Thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích ngành Ngân hàng