Quyết định số 37/2000/QĐ-NHNN1Về việc ban hành Quy chế Quản lý vốn khả dụng
- Số hiệu
- 37/2000/QĐ-NHNN1
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 24/01/2000
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 37/2000/QĐ-NHNN1
Hà Nội, Ngày 24 tháng 1 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế Quản lý vốn khả dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 26tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Quản lý vốn khả dụng"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Văn Giàu QUY CHẾ QUẢN LÝ VỐN KHẢ DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2000/QĐ-NHNN1 ngày 24 tháng 1 năm 2000 của Thống đốc NHNN)
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quản lý vốn khả dụng là sự kiểm sóat của Ngân hàng Nhà nước đối với sự thay đổitiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và thông qua việc sửdụng các công cụ của chính sách tiền tệ, đặc biệt là nghiệp vụ thị trường mở đểtác động vào khả năng thanh tóan của các tổ chức tín dụng nhằm đạt được mụctiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ.
Điều 2. 1.Vốn khả dụng là số tiền gửi của các tổ chức tín dụng (bao gồm tiền gửi dự trữbắt buộc, tiền gửi thanh tóan và các lọai tiền gửi khác) được gửi tại Ngân hàngNhà nước. 2.Vốn khả dụng cần duy trì của các tổ chức tín dụng là số tiền gửi của các tổchức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo thực hiện dự trữ bắt buộcvà các nhu cầu thanh tóan khác theo mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia trongtừng thời kỳ.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nghiệp vụ quản lý vốn khả dụng bao gồm: 1.Tổ chức thu thập lưu giữ các thông tin liên quan đến vốn khả dụng của các tổchức tín dụng trong từng thời kỳ. 2.Phân tích và dự báo sự thay đổi vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng trongtừng thời kỳ. 3.Xác định mức vốn khả dụng cần duy trì của các tổ chức tín dụng để đảm bảo thựchiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ và đưa ra các kiếnnghị cho việc quyết định mua, bán giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nướctrên thị trường mở. 4.Dự đóan các diễn biến tiền tệ trong thời gian tới và tìm nguyên nhân để Ngânhàng Nhà nước có các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ cho phù hợp với mụctiêu của từng thời kỳ.
Điều 4. Vốnkhả dụng của các tổ chức tín dụng được dự báo trên cơ sở xác định thay đổi củacác nhân tố ảnh hưởng đến vốn khả dụng, bao gồm: 1.Cung cầu ngọai tệ trên thị trường tiền tệ và sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước 2.Những diễn biến về thu, chi của Ngân sách Nhà nước 3.Doanh số phát hành và thu hồi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước 4.Nhu cầu vay và khả năng huy động vốn của các Ngân hàng thương mại tác động đếncác khỏan vay từ Ngân hàng Nhà nước 5.Các nhân tố khác có ảnh hưởng đến các nhu cầu tiền tệ.
Điều 5. Kết quả dự báo vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng được sử dụng làm cơ sởthực hiện nghiệp vụ thị trường mở và dự đóan cung cầu vốn trên thị trường tiềntệ để điều hành chính sách tiền tệ.
Điều 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kỳ dự báo vốn khả dụng của các tổ chứctín dụng và định kỳ cung cấp thông tin phục vụ cho việc dự báo trong từng thờikỳ trên cơ sở tình hình thực tế về khả năng thu thập thông tin, mức độ pháttriển của thị trường tiền tệ và năng lực quản lý điều hành các công cụ chínhsách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Cácthông tin được cung cấp bằng các phương tiện: FAX, điện thọai, văn bản hoặc quamạng máy vi tính.
Điều 8. Việc tổ chức cung cấp, sử dụng và bảo quản những thông tin thuộc chế độ mật củaNgân hàng Nhà nước phục vụ công tác quản lý vốn khả dụng được thực hiện theo chếđộ bảo mật của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. VụChính sách tiền tệ có trách nhiệm: 1.Tập hợp số liệu và thông tin về thu chi ngân sách từ Bộ Tài chính (theo phụ lục9), các số liệu và thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và cácnguồn thông tin khác. 2.Dự báo vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước (theo phụlục 2). 3.Xác định mức vốn khả dụng cần duy trì của các tổ chức tín dụng, đưa ra kiếnnghị cho việc thực hiện nghiệp vụ thị trường mở theo kỳ dự báo (Phụ lục 1).
Điều 10. Vụ Kế tóan Tài chính có trách nhiệm: Cung cấp các số liệu về thu, chi, vốn, qũyvà kết quả họat động của Ngân hàng Nhà nước theo phụ lục 3 cho Vụ Chính sáchtiền tệ theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 11. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiềntệ các thông tin sau theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định: 1.Tình hình rút tiền vay, trả nợ của các ngân hàng thương mại đối với Ngân hàngNhà nước, số dư tiền gửi Kho bạc Nhà nước, số tiền phải dự trữ bắt buộc và tiềngửi của các tổ chức tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo phụ lục4. 2.Tình hình thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng, lượng ngọai tệ Ngân hàng Nhà nướcmua bán trên thị trường theo phụ lục 5. 3.Tình hình thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nướctheo các chỉ tiêu tại phụ lục 6. 4.Tình hình mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 12. Vụ Quản lý ngọai hối có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ kế họachmua, bán ngọai tệ cho qũy dự trữ ngọai hối của Nhà nước theo quy định của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13. Vụ Tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ những thông tinsau: 1.Cung cấp các nhu cầu vay vốn của các tổ chức tín dụng ngay sau khi có đơn xinvay của các tổ chức tín dụng. 2.Tập hợp các số liệu, tình hình cho vay, thời gian thu nợ các khỏan cho vay củaNgân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại (bao gồm các khỏan vay, thunợ tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và của Ngân hàng Nhà nướcTrung ương) cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ theo phụ lục 7 theo định kỳ doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 14. Vụ Nghiệp vụ Phát hành và kho qũy có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sáchtiền tệ doanh số phát hành, thu hồi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước theo phụlục 8 theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 15. Vụ Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm cung cấpcho Vụ Chính sách tiền tệ các thông tin về tình hình thực hiện dự trữ bắt buộccủa các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước theo qui định tại Quy chế Dựtrữ bắt buộc.
Điều 16. Cục công nghệ tin học ngân hàng có trách nhiệm củng cố, nâng cấp, hòan thiện mạngthông tin cục bộ tại Ngân hàng Nhà nước; giúp các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nướccài đặt chương trình, thực hiện truyền tin qua mạng máy vi tính để Vụ Chínhsách tiền tệ có thể nhận được các thông tin liên quan đến việc quản lý vốn khảdụng và lưu trữ tòan bộ những thông tin này.
Chương IV. ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG
Điều 17. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chếnày do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Phụ lục 1 : Vụ Chính sách tiền tệ lậptheo định kỳ. Vụ chính sách tiềntệ HàNội, ngày tháng năm CÁC KIẾN NGHỊ CHO NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ ĐỐI VỚI KỲ THÁNG NĂM Dựatrên cơ sở phân tích các số liệu tại biểu chi tiết đính kèm, Vụ Chính sách tiềntệ đưa ra kết quả dự báo cho kỳ như sau: Vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng trong kỳ này tăng/giảmlà................ triệu đồng Dựatrên cơ sở phân tích dưới đây, Vụ Chính sách tiền tệ kiến nghị nghiệp vụ Thị trườngmở mua/bán khối lượng giấy tờ có giá ngắn hạn là...................triệu VND a.Dự báo số vốn khả dụng cần điều chỉnh kỳ này là .............triệu đồng. b.Sai số dự báo kỳ trước là: .............triệu đồng. c.Họat động thị trường mở cần điều chỉnh vốn khả dụng kỳ này là .............(a+b) triệu đồng d.Vốn khả dụng của các TCTD thực tế kỳ trước ..............triệu đồng e.Vốn khả dụng cần duy trì của các TCTD: ..............triệu đồng g.Nghiệp vụ thị trường mở cần mua/bán ..............(c+d-e)triệu đồng Cácđề xuất cho nghiệp vụ thị trường mở Trưởngphòng Vụ trưởng vụ chínhsách tiền tệ Phụ lục 2: Vụ Chính sách tiền tệ lập theo định kỳ Phân tích - dự báo vốn khả dụng của kỳ điện báo Kỳ Đơn vị: Triệu đồng Dự báo Số Sai Dự Tác động thực tế kỳ trước thực tế số báo đến khả năng (a) (b) (b - a) kỳ này thanh tóan Ngọai tệ quy VND Mua + Bán - Tái cấp vốn Cho vay + Thu nợ - Tiền mặt Tiền phát hành - Tiền thu hồi + Các khỏan khác Thu - Chi + Tiền gửi Chính phủ ròng Tăng - Giảm + Kết quả dự báo tổng hợp Nghiệp vụ thị trường mở Tác động thực tế đến Vốn khả dụng phụ lục 3 : Vụ Kế tóan Tài chính gửi VụChính sách tiền tệ theo định kỳ. Một số chỉ tiêutiền tệ của Ngân hàng nhà nước Đơn vị: triệu đồng Các chỉ tiêu Số dư cuối tháng trước Số dư cuối kỳ trước Số dư cuối kỳ này (1) (2) (3) - Vốn, qũy và kết quả họat động của Ngân hàng (tài khỏan lọai 6) - Các khỏan thu (tài khỏan lọai 7) - Các khỏan chi (tài khỏan lọai 8) Ngày .. tháng ..năm .... Lập biểu Kiểm sóat thủtrưởng đơn vị Phụ lục 4: Sở Giao dịch gửi Vụ Chính sáchtiền tệ theo định kỳ Họat động giao dịch của ngân hàng nhà nước Đơn vị : Triệu đồng Các chỉ tiêu Trước ngày báo cáo Ngày báo cáo Dự báo ngày tiếp theo Tổng số dư tiền gửi VND của TCTD tại Sở giao dịch NHNN Số tiền phải DTBB của các TCTD tại SGD Các khỏan cho vay: + Ngày ký hợp đồng + Số tiền + Ngày đến hạn + Lãi suất Các khỏan được gia hạn nợ + Ngày ký hợp đồng + Số tiền + Ngày đến hạn + Lãi suất Các khỏan trả nợ trước hạn + Ngày ký hợp đồng + Số tiền trả nợ trước hạn + Số tiền còn lại + Ngày đến hạn + Lãi suất Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại Sở giao dịch NHNN Thuyết minh số liệu: Ngày tháng năm Người lập biểu Kiểm sóat thủ trưởng đơn vị Phụ lục 5: Sở giao dịch NHNN gửi Vụ Chính sáchtiền tệ cuối mỗi ngày làm việc tình hình thực hiện của ngày hôm trước. Tình hình họat động của thị trường ngọai tệ liên ngân hàng Đơn vị : Triệu đồng Các chỉ tiêu Trước ngày báo cáo Ngày báo cáo Dự báo ngày tiếp theo 1/ Tỷ giá chính thức (đ/USD) 2/ Tỷ giá giao dịch giữa các ngân hàng (đ/USD) Tỷ giá cao nhất Tỷ giá thấp nhất 3/ Lượng ngọai tệ giao dịch trên thị trường 4/ Lượng giao dịch ngọai tệ giữa ngân hàng với khách hàng 5/ Lượng ngọai tệ mua vào của ngân hàng Nhà nước 6/ Lượng ngọai tệ bán ra của Ngân hàng Nhà nước Chênh lệch (5-6) Tăng (+) Giảm (-) Thuyết minh số liệu: Ngày tháng năm Người lập biểu Kiểmsóat thủ trưởng đơn vị Phụ lục 6: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nướcgửi Vụ Chính sách tiền tệ vào cuối ngày đấu thầu. Tình hình thị trường đấu thầu trái phiếu chính phủ Số đợt đã đấu thầu trongnăm: Ngày đấu thầu: Lãi suất đặt thầu caonhất Lãi suất đặt thầu thấpnhất Lãi suất trúng thầu Khối lượng dự kiếnphát hành Khối lượng đặt thầu Khối lượng trúng thầu(chi tiết đối với từng thành viên tham gia đấu thầu) Khối lượng không trúngthầu (chi tiết đối với từng thành viên tham gia đấu thầu). Thuyết minh Ngày tháng năm Lập biểu Kiểm sóat thủtrưởng đơn vị Phụ lục 7 : Vụ Tín dụng gửi Vụ Chính sáchtiền tệ định kỳ theo quy định Tình hình tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước đối với các ngân hàng Kỳ từ đến Đơn vị: Triệu đồng Tình hình cho vay và thu nợ kỳ trước Dự kiến cho vay và thu nợ kỳ tiếp theo Cho vay Thu nợ Cho vay Thu nợ Ngày Số tiền Thời hạn Ngày Số tiền Ngày Số tiền Thời hạn Ngày Số tiền Ngày..... tháng.....năm..... Lập biểu Kiểm sóat thủtrưởng đơn vị Phụ lục 8: Vụ Nghiệp vụ phát hành và khoqũy gửi Vụ CSTT định kỳ theo quy định Tình hình thu chi tiền mặt Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu thống kê Số thực hiện tháng trước Số thực hiện kỳ báo cáo I. Tổng chi tiền mặt II. Tổng thu tiền mặt Ngày tháng năm Lập bảng Kiểm sóat Thủ trưởng đơn vị Phụ lục 9 : Vụ Chính sách tiền tệthu thập thông tin từ Bộ Tài chính hàng tháng BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH Đơnvị: Triệu đồng Danh mục Thực hiện thu chi ngân sách Dự kiến Tháng... ... tháng đầu năm tháng sau Tổng số thu Ngân sách Nhà nước Trong đó: - Thu từ thuế - Bán tín phiếu - Bán trái phiếu - Các khỏan thu khác Tổng số chi Ngân sách Nhà nước: Trong đó: - Chi lương - Chi đầu tư - Trả lãi - Các khỏan chi khác Cân đối NSNN Tổng thu NSNN Bội chi NSNN Nguồn bù đắp - Vay trong nước - Vay ngòai nước Ngày tháng năm Lập biểu Kiểm sóat Thủ trưởng đơn vị PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Văn Giàu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-37-2000-qd-nhnn1-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-von-kha-dung--6028.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành