Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNNVề việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 987/2004/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 05/08/2004
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước _____________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10/12/1998 của Chính phủ quy định chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt nam;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ ban hành chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đối tượng áp dụng Quy chế bao gồm: Thời báo ngân hàng, Tạp chí ngân hàng và Trung tâm thông tin tín dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2005. Các quy định trước đây trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY CHẾ Tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước (Ban hành theo Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN ngày 05/8/2004)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là các đơn vị) thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp phục vụ họat động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo quy chế họat động của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngòai nhiệm vụ sự nghiệp, các đơn vị được thực hiện các họat động cung ứng dịch vụ nhưng không làm ảnh hưởng đến việc hòan thành nhiệm vụ sự nghiệp được giao và phải tuân thủ theo đúng pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Các đơn vị có bảng cân đối tài khỏan, được sử dụng một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước để phản ánh các mặt họat động của đơn vị, thực hiện theo chế độ kế tóan, tài chính Ngân hàng Nhà nước. Các đơn vị được Ngân hàng Nhà nước giao quản lý một số tài sản và kinh phí cần thiết để họat động, có trách nhiệm sử dụng tài sản và kinh phí hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích.
Điều 3. Các đơn vị được chủ động sắp xếp tổ chức và biên chế được giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện ký kết các lọai hợp đồng lao động trên cơ sở yêu cầu công việc và khả năng tài chính của đơn vị mình.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu Điều 4. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
-
Nguồn kinh phí do Ngân hàng Nhà nước cấp: a. Vốn mua sắm trang thiết bị phục vụ họat động sự nghiệp thực hiện theo kế họach hàng năm do Thống đốc phê duyệt. Việc mua sắm tài sản cố định hay sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. b. Kinh phí để bổ sung chi họat động của đơn vị trên cơ sở khóan số chênh lệch giữa các khỏan thu và các khỏan chi quy định tại khỏan 2 Điều 4 và khỏan 2, khỏan 3 Điều 5 của Quy chế này. Phần kinh phí này được cấp ổn định trong 3 năm, trường hợp khi đơn vị có biến động trong họat động hoặc có thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước thì hàng năm có thể được tăng hoặc giảm theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trên cơ sở chế độ và kế họach thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước hàng năm. c. Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
-
Nguồn thu của đơn vị: a. Thu về từ họat động sự nghiệp: Trên cơ sở nhiệm vụ sự nghiệp được giao, các đơn vị quy định cụ thể, chi tiết từng khỏan thu trong Quy chế tài chính của đơn vị mình. b. Các nguồn thu hợp pháp khác: Thu về thanh lý công cụ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng sau khi đã trừ chi phí thanh lý (nếu có), thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu thừa qũy, quà tặng, biếu (nếu có)... c. Thu từ họat động cung ứng dịch vụ khác. Mức thu cho các họat động này do thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy. II. Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp có thu:
Điều 5. Nội dung chi của các đơn vị gồm:
-
Các khỏan chi không thường xuyên: a. Chi đầu tư phát triển: Là khỏan chi mua sắm trang thiết bị phục vụ họat động của đơn vị. Đây là khỏan chi không thường xuyên phát sinh trong quá trình họat động của đơn vị. Hàng năm, các đơn vị lập kế họach về nhu cầu mua sắm tài sản cố định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. b. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
-
Chi họat động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao. a. Chi họat động nghiệp vụ chuyên môn: Là các khỏan chi trực tiếp để phục vụ họat động sự nghiệp của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị quy định chi tiết nội dung các khỏan chi này trên cơ sở yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được Thống đốc giao. b. Chi cho người lao động, gồm: Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, chi ăn trưa, chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động, chi phụ cấp độc hại, các khỏan chi đóng góp theo lương, chi công tác xã hội, chi hỗ trợ họat động của các đòan thể, chi trợ cấp khó khăn, thôi việc theo chế độ. c. Chi cho họat động quản lý và công vụ: Là các khỏan chi cho công tác quản lý hành chính và công vụ phát sinh thường xuyên phục vụ họat động của đơn vị. Khỏan chi này được tính theo định mức chi quản lý và công vụ được được Thống đốc phê duyệt trên cơ sở số lao động định biên của đơn vị. Nội dung chi họat động quản lý và công vụ gồm: Chi vật liệu và giấy tờ in, chi bưu phí, điện thọai, chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan, chi công tác phí, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, chi phí cho thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền quảng cáo, chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày, chi lễ tân, khánh tiết và các khỏan chi họat động quản lý và công vụ khác. d. Chi về tài sản: Gồm: Trích khấu hao tài sản cố định, chi Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động, chi mua sắm công cụ lao động, chi thuê tài sản. Việc thuê tài sản của các đơn vị phải được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. e. Các khỏan chi khác (ngòai các nội dung chi nói trên).
-
Chi họat động cung ứng dịch vụ: Là các khỏan chi phục vụ cho họat động cung ứng dịch vụ ngòai nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị. Các khỏan chi này dựa trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ nguyên tắc thu cung ứng dịch vụ phải bù đắp được chi cung ứng dịch vụ và có tích lũy. III. Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu Điều 6. Nguyên tắc giao khóan kinh phí: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao khóan chỉ tiêu chênh lệch thu chi hàng năm cho từng đơn vị theo nguyên tắc tăng thu, tiết kiệm chi, quản lý chênh lệch thu chi.
-
Việc giao khóan cho năm đầu tiên phải đảm bảo: a. Chênh lệch thu chi của đơn vị bao gồm thu họat động sự nghiệp (điểm a khỏan 2 Điều 4) trừ chi họat động nghiệp vụ chuyên môn (điểm a khỏan 2 Điều 5) không thấp hơn so với năm liền kề (đối với đơn vị có số chênh lệch dương), không cao hơn so với năm liền kề (đối với đơn vị có số chênh lệch âm) và phấn đấu tăng (giảm) dần qua các năm (trừ các yếu tố bất thường do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước). b. Tiền lương, thu nhập của người lao động không thấp hơn năm trước khi thực hiện khóan.
-
Việc giao khóan cho các năm sau trên cơ sở kế họach do đơn vị lập và được Ngân hàng Nhà nước duyệt.
Căn cứ kế họach được duyệt, việc cấp phát kinh phí sẽ được thực hiện định kỳ vào đầu mỗi qúy trong năm.
Điều 7. Nguyên tắc quản lý và hạch tóan các khỏan thu, chi:
-
Tất cả các khỏan thu, chi phát sinh trong quá trình họat động của đơn vị phải được hạch tóan đầy đủ, chính xác và kịp thời vào sổ sách kế tóan theo chế độ quy định.
-
Các đơn vị phải thực hiện thu đủ, đúng chế độ, không để thất thu, không tự ý miễn giảm các khỏan thu. Nghiêm cấm việc để các khỏan thu ngòai sổ sách kế tóan, giữ lại các khỏan thu để lập qũy trái phép dưới mọi hình thức.
-
Các đơn vị phải thực hiện chi tiêu đúng chế độ do Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước ban hành. Mọi khỏan chi phát sinh phải căn cứ trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Nghiêm cấm việc ghi chi các khỏan chưa thực chi, ghi chi để lập qũy trái phép. Không được phép ghi vào chi phí các khỏan nêu tại khỏan 8 Điều 8 Quyết định số 657/2003/QĐ-NHNN ngày 25/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Các đơn vị được thực hiện tạm ứng tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước để tạm thời giải quyết nhu cầu chi trước mắt trong khi các khỏan thu và kinh phí Ngân hàng Nhà nước cấp chưa đủ bù dắp. Các khỏan tạm ứng phải được tất tóan ngay trong năm.
-
Khi phát sinh họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ chuyên môn được giao, thủ trưởng đơn vị phải lập kế họach và dự tóan thu chi cụ thể trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, sau khi được Thống đốc phê duyệt mới triển khai thực hiện.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý, hạch tóan và quyết tóan các khỏan chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định.
-
Việc thực hiện mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định trong các đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
-
Các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng tốt mọi lọai tài sản được giao, mở sổ sách theo dõi, ghi chép chính xác tòan bộ tài sản và tình hình biến động tài sản theo chế độ kế tóan hiện hành, xây dựng nội quy quản lý chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng tài sản phát huy tác dụng và hiệu quả.
-
Khi có nhu cầu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, đơn vị lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính) để xét duyệt và thực hiện sau khi có thông báo được duyệt. Số tiền thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định sau khi trừ các khỏan chi phí về thanh lý, nhượng bán (nếu có) phải nộp về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính) theo chế độ quy định.
Điều 9. Tiền lương, tiền công của người lao động:
Căn cứ vào kết quả tài chính trong năm để xác định qũy tiền lương, tiền công của đơn vị trong thời gian trước mắt như sau: - Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí: Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. - Đối với đơn vị sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí: Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Trong phạm vi tổng qũy tiền lương, tiền công được xác định theo mức trên, sau khi thống nhất với tổ chức công đòan và được công khai trong đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo chất lượng và hiệu quả công việc.
-
Trường hợp đơn vị sự nghiệp có thu hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach giao khóan đề ra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét để bổ sung hệ số điều chỉnh tăng thêm bằng mức tối đa quy định tại Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ ban hành Chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
-
Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu, đơn vị sự nghiệp tự cân đối trang trải các khỏan chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới. Cuối năm tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh lại qũy tiền lương, tiền công của đơn vị cho phù hợp.
Điều 10. Trích lập các qũy: Hàng năm, sau khi trang trải tòan bộ chi phí họat động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, nếu có số chênh lệch phần thu lớn hơn phần chi thì đơn vị được trích lập các qũy: Qũy dự phòng ổn định thu nhập, Qũy khen thưởng, phúc lợi và Qũy phát triển họat động sự nghiệp. Mức trích lập các qũy do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Việc sử dụng các qũy thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ ban hành Chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu. IV. Tổ chức hạch tóan và Lập báo cáo tài chính Điều 11. Các đơn vị sử dụng tài khỏan 3639 - "Các khỏan khác phải thu" và tài khỏan 468 "Các khỏan chờ thanh tóan khác" trong Bảng cân đối tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước để theo dõi và phản ánh tòan bộ các khỏan thu, chi hợp pháp, hợp lệ phát sinh trong quá trình họat động. Các khỏan thu hạch tóan vào bên có tài khỏan 3639, các khỏan chi hạch tóan vào bên nợ tài khỏan 468. Cuối năm, tùy theo tính chất của từng tài khỏan, các đơn vị kết chuyển các khỏan thu hoặc các khỏan chi vào một trong 2 tài khỏan để chỉ còn số dư trên một tài khỏan. Các đơn vị mở tiểu khỏan chi tiết để theo dõi các khỏan thu, chi theo nội dung, tính chất của mỗi khỏan thu, chi. Đối với đơn vị có số chênh lệch thu lớn hơn chi, sau khi được duyệt quyết tóan vào qúy I năm sau, đơn vị kết chuyển phần chênh lệch còn lại vào thu nhập của Ngân hàng Nhà nước (tài khỏan 796 - Thu về họat động của các đơn vị sự nghiệp).
Điều 12. Các đơn vị được sử dụng tài khỏan 467 - Kinh phí sự nghiệp trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước để phản ánh nguồn kinh phí do Ngân hàng Nhà nước cấp để chi họat động thường xuyên. Kết thúc năm tài chính, các khỏan kinh phí chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau để họat động Điều 13. Các đơn vị được mở tài khỏan 591 - Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước tại Sở giao dịch để thực hiện các khỏan giao dịch trong thanh tóan và tại Vụ Kế tóan – Tài chính để tiếp nhận kinh phí mua sắm tài sản cố định.
Điều 14. Vào tháng 9 hàng năm, các đơn vị lập các kế họach tài chính năm sau của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính) trước 10/9 để có cơ sở xét duyệt và thông báo cho các đơn vị thực hiện. Kế họach tài chính năm của các đơn vị gồm: - Kế họach thu nhập, chi phí (kèm thuyết minh chi tiết); - Kế họach mua sắm tài sản cố định và phương tiện tin học; - Kế họach sửa chữa lớn tài sản cố định; Trong quá trình thực hiện Kế họach thu nhập chi phí, các đơn vị được điều chỉnh dự tóan giữa nội dung các khỏan chi họat động thường xuyên nhưng phải đảm bảo số chênh lệch thu chi tối đa không cao (thấp) hơn số đã được giao.
Điều 15. Các báo cáo thực hiện kế họach tài chính và thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16.
Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thu chi nội bộ của đơn vị mình để làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 17. Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đối với Thời báo ngân hàng, Tạp chí ngân hàng và Trung tâm thông tin tín dụng.
Điều 18. Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tóan nội bộ đối với các đơn vị sự nghiệp theo Quy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-987-2004-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-tai-chinh-doi-voi-don-vi-su-nghiep-co-thu-thuoc-ngan-hang-nha-nuoc--19368.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành