Quyết định số 653/2001/QĐ-NHNNVề việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Số hiệu
653/2001/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
17/05/2001

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 653/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước _____________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ về quản lý Dự trữ ngọai hối Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngọai hối, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 208/QĐ-NH7 ngày 26/7/1995 ban hành Quy định về quản lý Qũy ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 216/QĐ-NH7 ngày 07/8/1995 ban hành Quy chế quản lý và điều hành Qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước; và các quy định liên quan đến việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước (Qũy dự trữ ngọai hối và Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng) trong quy chế quản lý ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước ở nước ngòai ban hành kèm theo Quyết định số 373/1999/QĐ-NHNN13 ngày 20/10/1999.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giảm đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế tóan Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 653 ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này qui định:

  1. Nhiệm vụ của Ban điều hành quản lý Dự trữ ngọai hối Nhà nước (dưới đây gọi là "Ban điều hành"), nhiệm vụ của các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước trong việc tổ chức thực hiện những nhiệm vụ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước được quy định tại Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ;

  2. Một số nội dung cụ thể của Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Bảo đảm an tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước theo nguyên tệ hoặc hiện kim, hạch tóan theo năm tài chính;

  1. Bảo đảm tính thanh khỏan cao để sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu ngọai hối khi cần thiết;

  2. Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư.

Điều 3. Qũy dự trữ ngọai hối, Qũy bình ổn tỷ giá và vàng Dự trữ ngọai hối nhà nước được thành lập thành hai Qũy: Qũy dự trữ ngọai hối và qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng.

  1. Qũy dự trữ ngọai hối được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh tóan quốc tế, điều hòa nguồn ngọai hối với Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng khi cần thiết, thực hiện các nghiệp vụ đầu tư; tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu ngọai hối đột xuất cấp bách của Nhà nước theo Quyết định của 2. Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng được sử dụng để can thiệp thị trường ngọai tệ và thị trường vàng trong nước nhằm ổn định tỷ giá và giá vàng theo mục tiêu của chính sách tiền tệ, điều hòa nguồn ngọai hối với Qũy dự trữ ngọai hối khi cần thiết và thực hiện các nghiệp vụ đầu tư ngắn hạn.

Điều 4. Xây dựng, phê duyệt mức Dự trữ ngọai hối nhà nước hàng năm Việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức Dự trữ ngọai hối nhà nước dự kiến hàng năm được thực hiện theo quy định sau đây:

Căn cứ xây dựng mức Dự trữ ngọai hối nhà nước dự kiến hàng năm: a. Tình hình thực hiện cán cân thanh tóan và dự kiến cho năm kế họach b. Mục tiêu chính sách tiền tệ năm kế họach; c. Mức Dự trữ ngọai hối nhà nước tối thiểu cần thiết để đảm bảo an tòan thanh tóan quốc tế theo thông lệ quốc tế; d. Dự báo tỷ giá và giá vàng trong nước năm kế họach và số ngọai hối cần thiết để can thiệp thị trường ngọai hối trong nước.

  1. Vụ quản lý ngọai hối chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ dự kiến mức Dự trữ ngọai hối nhà nước cho năm kế họach trình Thống đốc theo quy trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Qui chế này để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chương 2 QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ DỰ TRỮ NGỌAI HỐI NHÀ NƯỚC

Điều 5. Nghiệp vụ đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Dự trữ ngọai hối nhà nước được đầu tư thông qua các nghiệp vụ: a. Gửi ngọai tệ và vàng ở trong và ngòai nước; b. Mua, bán ngọai tệ và vàng ở nước ngòai; c. Mua, bán hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khóan nợ bằng ngọai tệ do Chính phủ các nước, Ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh.

  1. Các nghiệp vụ đầu tư khác ngòai các nghiệp vụ nêu tại Khỏan 1 điều này do Sở Giao dịch đề xuất và trình Thống đốc phê duyệt theo quy trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Quy chế này để trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngọai hối chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch đánh giá lại tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước của kỳ trước, xây dựng tiêu chuẩn và hạn mức mới và trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Qui chế này những nội dung sau đây: a. Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác để Đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước; b. Hạn mức ngọai tệ và vàng để đầu tư tại một tổ chức đối tác; c. Tiêu chuẩn lựa chọn hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khóan nợ bằng ngọai tệ để đầu tư Dự trữ ngọai hối Nhà nước; d. Tỷ lệ đầu tư vào hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khóan nợ bằng ngọai tệ trên tổng Dự trữ ngọai hối nhà nước.

  1. Trưởng ban điều hành chỉ đạo các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Xây dựng phương án, quyết định, thực hiện đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Phương án đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước được xây dựng trên cơ sở: a. Cơ cấu qũy dự trữ ngọai hối và cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng đã được quyết định; b. Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác để đầu tư; hạn mức đầu tư tại một tổ chức đối tác; tiêu chuẩn lựa chọn hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khóan nợ bằng ngọai tệ để đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước; tỷ lệ đầu tư vào hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khóan nợ bằng ngọai tệ trên tổng Dự trữ ngọai hối nhà nước đã được Thống đốc quyết định.

  1. Định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc khi cần thiết, Sở Giao dịch chịu trách nhiệm xây dựng phương án đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước trên cơ sở nêu tại khỏan 1 điều này trình Trưởng Ban điều hành quyết định.

  2. Thẩm quyền quyết định đầu tư. a. Giám đốc Sở Giao dịch được phép quyết định thực hiện các khỏan đầu tư có giá trị tương đương dưới 20.000.000 USD (hai mươi triệu đô la Mỹ); b. Trưởng ban điều hành quyết định các khỏan đầu tư có giá trị tương đương từ 20.000.000 USD (hai mươi triệu đô la Mỹ) trở lên.

  3. Sở Giao dịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các phương án đầu tư; theo dõi diễn biến họat động đầu tư để hàng tháng hoặc đột xuất khi thị trường có biến động báo cáo Thống đốc, Trưởng Ban điều hành và đề xuất phương án đấu tư mới phù hợp.

  4. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Sở Giao dịch chịu trách nhiệm đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chuẩn, hạn mức, tỷ lệ đầu tư đã nêu tại Điều 6 Quy chế này. Phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối xây dựng và điều chỉnh các tiêu chuẩn, hạn mức, tỷ lệ đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế đảm bảo an tòan và hiệu quả trong quá trình đầu tư.

Chương 3 QUẢN LÝ QŨY DỰ TRỮ NGỌAI HỐI

Điều 8. Xây dựng, quyết định cơ cấu Qũy dự trữ ngọai hối 1. Cơ sở xây dựng cơ cấu Qũy dự trữ ngọai hối a. Tỷ trọng các lọai ngọai tệ sử dụng trong thanh tóan xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch của Việt Nam; b. Tỷ trọng các lọai ngọai tệ sử dụng trong họat động vay trả nợ nước ngòai của Việt Nam; c. Dự báo xu hướng biến động tỷ giá các lọai ngọai tệ dự trữ, giá vàng trong và ngòai nước; d. Xu hướng biến động tỷ trọng của một số lọai ngọai tệ trong dự trữ quốc tế và thanh tóan quốc tế của các nước trên thế giới.

  1. Cơ cấu Qũy dự trữ ngọai hối bao gồm: Tỷ lệ dự trữ bằng ngọai tệ và bằng vàng; lọai ngọai tệ và tỷ lệ của các lọai ngọai tệ, tỷ lệ của đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

  2. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngọai hối chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch để đánh giá cơ cấu dự trữ hiện có và xây dựng cơ cấu Qũy dự trữ ngọai hối cho phù hợp với tình hình mới trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu tại khỏan 1, Điều 19 qui chế này.

  3. Trong trường hợp có biến động trên thị trường ngọai hối trong và ngòai nước, Sở Giao dịch có nhiệm vụ báo cáo Trưởng Ban điều hành, có thông báo gửi Vụ Quản lý ngọai hối để xem xét, đề xuất phương án điều chỉnh cơ cấu qũy dự trữ ngọai hối trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Quy chế này.

  4. Thống đốc quyết định hoặc ủy quyền cho Trưởng Ban điều hành quyết định cơ cấu Qũy dự trữ ngọai hối trong từng thời kỳ.

Điều 9. Nguyên tắc điều chuyển ngọai hối Việc điều chuyển ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng được thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Trong trường hợp số ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng không đủ đáp ứng yêu cầu can thiệp, Vụ Quản lý ngọai hối đề xuất việc điều chuyển ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng và trình Thống đốc theo quy trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Qui chế này để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  2. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Giao dịch thực hiện việc điều chuyển ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 10. Tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước Việc tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước, theo dõi và thu hồi tạm ứng được thực hiện như sau:

  1. Vụ Quản lý ngọai hối dự thảo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc trích tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho ngân sách Nhà nước trình Thống đốc ký ban hành khi có đầy đủ các căn cứ pháp lý sau đây: a. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước. b. Công văn của Bộ Tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước;

  2. Sở giao dịch trích tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  3. Sở giao dịch hạch tóan, theo dõi và thu hồi các khỏan đã tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước.

Chương 4 QUẢN LÝ QŨY BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ GIÁ VÀNG

Điều 11. Xây dựng, quyết định cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng 1. Cơ sở để xây dựng cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng: a. Dự báo biến động tỷ giá trong và ngòai nước của các lọai ngọai tệ dự trữ; b. Dự báo biến động giá vàng trong và ngòai nước; c. Lọai ngọai tệ sử dụng để can thiệp.

  1. Nội dung của cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng bao gồm: Tỷ lệ dự trữ bằng ngọai tệ và bằng vàng, tỷ lệ vàng vật chất cất trữ trong nước và gửi ở nước ngòai, lọai ngọai tệ và tỷ lệ của các lọai ngọai tệ, tỷ lệ gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn (dưới 1 năm).

  2. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngọai hối xây dựng cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng trình Trưởng Ban điều hành quyết định.

Điều 12. Xuất, nhập khẩu vàng Tiêu chuẩn quốc tế 1.

Căn cứ vào nhu cầu can thiệp thị trường vàng trong nước, yêu cầu an ninh quốc gia, cơ cấu Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng, Vụ Quản lý ngọai hối xác định khối lượng vàng tiêu chuẩn quốc tế cần xuất, nhập khẩu trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu tại Khỏan 1, Điều 19 Qui chế này.

  1. Sở Giao dịch thực hiện việc xuất, nhập khẩu vàng theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và báo cáo tình hình thực hiện với Thống đốc đồng gửi Trưởng Ban và các thành viên Ban điều hành.

Điều 13. Xây dựng, thực hiện phương án can thiệp thị trường ngọai hối 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp thị trường ngọai hối trong nước thông qua các nghiệp vụ: a. Mua ngọai hối bằng đồng Việt Nam; b. Bán ngọai hối thu đồng Việt Nam.

Căn cứ biến động tỷ giá và giá vàng trong nước, mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá từng thời kỳ, Vụ Quản lý ngọai hối đề xuất phương án can thiệp mua hoặc bán ngọai hối trình Trưởng Ban điều hành.

  1. Nội dung của phương án can thiệp mua hoặc bán ngọai hối gồm: Thời điểm can thiệp lọai ngọai tệ can thiệp, tỷ giá hoặc giá vàng can thiệp, số lượng ngọai tệ hoặc vàng can thiệp, hình thức can thiệp (spot, swap, forward và các hình thức giao dịch ngọai hối khác) và đối tác thực hiện can thiệp.

  2. Trưởng Ban điều hành thông qua phương án can thiệp để trình Thống đốc phê duyệt.

  3. Sở Giao dịch thực hiện phương án can thiệp và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Trưởng Ban điều hành.

  4. Khi có biến động trên thị trường ngọai hối trong và ngòai nước, Sở Giao dịch thông báo kịp thời với Trưởng Ban điều hành đồng gửi Vụ Quản lý ngọai hối tình hình cung cầu ngọai tệ hoặc vàng, diễn biến họat động trên thị trường để làm căn cứ điều hành và đề xuất phương án can thiệp kịp thời.

Điều 14. Vận hành thị trường ngọai tệ liên ngân hàng 1. Sở Giao dịch có trách nhiệm vận hành thị trường ngọai tệ liên ngân hàng; Theo dõi các diễn biến về tỷ giá và quan hệ cung cầu trên thị trường để đề xuất việc mua bán ngọai tệ hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước trình Trưởng Ban điều hành quyết định.

  1. Sở Giao dịch có trách nhiệm thông báo cho Vụ Quản lý ngọai hối doanh số ngọai tệ đã mua hoặc đã bán của Ngân hàng Nhà nước hàng ngày trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng để Vụ Quản lý ngọai hối sọan thảo báo cáo trình thống đốc ký trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 15. Điều chuyển ngọai hối từ Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng sang Qũy dự trữ ngọai hối. Muộn nhất là ngày 10 của tháng đầu mỗi qúy, khi Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng vượt quá hạn mức của Qũy đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Giao dịch đề xuất việc điều chuyển phần dự trữ ngọai hối vượt mức sang Qũy dự trữ ngọai hối và thực hiện việc điều chuyển ngọai bối sau khi được Trưởng Ban điều hành phê duyệt.

Chương 5 THẨM QUYỀN QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGỌAI HỐI NHÀ NƯỚC

Điều 16. Nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

  1. Mức Dự trữ ngọai hối nhà nước dự kiến hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình;

  2. Hạn mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng;

  3. Điều chuyển từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

  4. Tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu đột xuất cấp bách của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình;

  5. Các hình thức, nghiệp vụ đầu tư dự trữ ngọai hối mới.

Điều 17. Nội dung thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Ban hành Quyết định thực hiện việc trích tạm ứng từ Qũy dự trữ ngọai hối cho Ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

  2. Quyết định việc xuất, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế thuộc Dự trữ ngọai hối nhà nước;

  3. Quyết định phương án can thiệp thị trường ngọai hối trong nước;

  4. Quyết định cơ cấu của Qũy dự trữ ngọai hối;

  5. Quyết định tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước;

  6. Duyệt và ký trình các cấp có thẩm quyền các báo cáo nêu tại Khỏan 2, Điều 21 Qui chế này.

Điều 18. Nội dung thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban điều hành 1. Quyết định cơ cấu của Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng;

  1. Quyết định cơ cấu của Qũy dự trữ ngọai hối trong từng thời kỳ theo ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

  2. Quyết định phương án đầu tư, các khỏan đầu tư có giá trị tương đương từ 20.000.000 USD (Hai mươi triệu đô la Mỹ) trở lên;

  3. Quyết định việc mua bán ngọai tệ hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng như quy định tại Điều 14 Qui chế này;

  4. Chỉ đạo các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

  5. Quyết định điều chuyển ngọai hối từ Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng sang Qũy dự trữ ngọai hối trong trường hợp mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 19. Quyết định về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định của Thống đốc: Các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch chuẩn bị nội dung theo nhiệm vụ được giao theo qui định trong Qui chế này thông qua Ban điều hành để trình Thống đốc phê duyệt hoặc quyết định.

  1. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban điều hành: Các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch chuẩn bị nội dung theo nhiệm vụ được giao trình Trưởng Ban điều hành quyết định.

Chương 6 CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO

Điều 20. Cung cấp thông tin Việc cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước được thực hiện như sau:

  1. Vụ Chính sách tiền tệ cung cấp cho Vụ Quản lý ngọai hối: a. Muộn nhất ngày 25 tháng cuối mỗi qúy: Số liệu ước tính về thực hiện cán cân thanh tóan trong qúy và dự kiến cho qúy tiếp theo; b. Muộn nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu mỗi quí: Số liệu và tình hình thực hiện cán cân thanh tóan thực tế của qúy trước, số liệu tiền tệ tòan ngành và của Ngân hàng Nhà nước của qúy trước; c. Muộn nhất ngày 20 tháng 11 hàng năm: Số liệu ước tính về thực hiện cán cân thanh tóan trong năm và dự kiến cho năm kế họach; d. Muộn nhất ngày 10 tháng 02 hàng năm: Số liệu và tình hình thực hiện cán cân thanh tóan thực tế của năm trước, số liệu tiền tệ tòan ngành và của Ngân hàng Nhà nước của năm trước.

  2. Sở Giao dịch cung cấp cho Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ Chính sách tiền tệ và Vụ Tổng kiểm sóat: a. Muộn nhất ngày 5 hàng tháng: Số liệu về Qũy dự trữ ngọai hối và Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng của tháng trước (theo mẫu 01, 02, 03 và 04 đính kèm); b. Hàng ngày, cung cấp cho Vụ Quản lý ngọai hối số liệu về tình hình họat động trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng của ngày hôm trước và đánh giá cung - cầu ngọai tệ trên thị trường.

  3. Muộn nhất vào ngày 20 tháng đầu mỗi quí hoặc khi cần thiết, Sở Giao dịch cung cấp cho Vụ Quản lý ngọai hối tài liệu đánh giá xếp hạng các ngân hàng đại lý qúy trước bao gồm: Tài liệu đánh giá của Sở Giao dịch (căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá của các công ty xếp hạng tín dụng quốc tế như: Moody's Investors, Standard and Poor's hoặc Intemational Ban Credit Agency - IBCA) và tài liệu của các tổ chức xếp hạng quốc tế nêu trên.

  4. Vụ Quản lý ngọai hối và Sở Giao địch cung cấp cho Vụ Tổng kiểm sóat các thông tin cần thiết về Dự trữ ngọai hối nhà nước theo yêu cầu về kiểm sóat nội bộ.

Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Vụ Quản lý ngọai hối báo cáo Thống đốc và Trưởng Ban điều hành về tình hình quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước hàng tháng, qúy, năm và dự kiến cho năm kế họach (đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tổng kiểm sóat) theo thời hạn sau: a. Muộn nhất ngày 10 tháng sau đối với báo cáo tháng; b. Muộn nhất ngày 15 tháng đầu qúy sau đối với báo cáo qúy; c. Muộn nhất ngày 25 tháng 01 của năm sau đối với báo cáo năm.

  1. Hàng năm hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngọai hối chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch, Vụ Kế tóan tài chính xây dựng và trình Thống đốc phê duyệt trình các cấp có thẩm quyền theo qui trình tại Khỏan 1, Điều 19 Qui chế này các báo cáo sau: a. "Báo cáo tình hình thực hiện việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước; tình hình thực tế sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước" trình Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Tài chính); b. "Báo cáo tình hình biến động Dự trữ ngọai hối nhà nước" trình Chính phủ và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  2. Muộn nhất ngày 15 tháng 02 hàng năm hoặc khi có yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước phải trình Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Thường vụ Quốc hội các báo cáo nêu tại Khỏan 2 Điều này.

Chương 7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Ban điều hành quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban điều hành quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước gồm 05 thành viên: 01 Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước làm Trưởng Ban, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch và 01 Thư ký Ban.

  1. Ban điều hành có chức năng: a. Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các nội dung qui định tại Điều 16, Điều 17 Qui chế này; b. Điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo qui định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  2. Nhiệm vụ và Qui chế họat động của Ban điều hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định.

Điều 23. Trách nhiệm của các Vụ và Sở Giao dịch 1. Vụ Chính sách tiền tệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc lượng tiền cung ứng từng thời kỳ cho mục tiêu tăng Dự trữ ngọai hối nhà nước.

  1. Vụ Kế tóan tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc hạch tóan kế tóan Dự trữ ngọai hối nhà nước theo hai qũy trình Thống đốc quyết định.

  2. Sở Giao dịch chịu trách nhiệm: a. Xây dựng các nguyên tắc quản lý nội bộ để tổ chức thực hiện quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo các qui định tại Qui chế này; b. Tổ chức thực hiện việc hạch tóan các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Dự trữ ngọai hối nhà nước theo qui định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  3. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý ngọai hối dự thảo Quyết định thành lập Ban điều hành Dự trữ ngọai hối nhà nước và Qui chế họat động của Ban điều hành trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

  4. Vụ Tổng kiểm sóat chịu trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước của các Vụ, Sở Giao dịch theo các nhiệm vụ được giao và việc chấp hành các qui định tại Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước và tại Qui chế này.

Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung Qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-653-2001-qd-nhnn-ve-viec-ban-hanh-quy-che-to-chuc-thuc-hien-nhung-nhiem-vu-ve-quan-ly-du-tru-ngoai-hoi-nha-nuoc--22652.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan