Quyết định số 40/2005/QĐ-BCNVề việc ban hành Quy định tạm thời về quy hoạch phát triển công nghiệp
- Số hiệu
- 40/2005/QĐ-BCN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 23/12/2005
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Về việc ban hành Quy định tạm thời về quy họach phát triển công nghiệp BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; các Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy họach phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach và Viện trưởng Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về quy họach phát triển công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Viện trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan tham gia lập quy họach phát triển công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về quy họach phát triển công nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy định về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy họach phát triển công nghiệp theo ngành, theo lĩnh vực và theo vùng lãnh thổ. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức tham gia lập quy họach phát triển các ngành công nghiệp do Bộ Công nghiệp quản lý được quy định tại Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
"Quy họach phát triển công nghiệp" là việc luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành công nghiệp hợp lý cho một thời kỳ nhất định.
-
"Bản quy họach phát triển công nghiệp" là sản phẩm của quá trình lập quy họach, thể hiện thực trạng, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển và phân bố công nghiệp theo ngành, theo vùng lãnh thổ, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách cũng như việc tổ chức thực hiện.
-
"Quản lý công tác quy họach phát triển công nghiệp" là tòan bộ họat động bao gồm: lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, phối hợp thực hiện các quy họach phát triển công nghiệp.
Điều 3. Các lọai quy họach phát triển công nghiệp 1. Theo ngành, lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi chung là quy họach ngành):
a) Quy họach tổng thể phát triển công nghiệp Việt Nam;
b) Quy họach phát triển các chuyên ngành công nghiệp;
c) Quy họach phát triển tiểu thủ công nghiệp;
d) Các quy họach phát triển khác theo từng lĩnh vực công nghiệp.
- Theo vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là quy họach vùng):
a) Quy họach phát triển công nghiệp vùng lãnh thổ (nhiều tỉnh);
b) Quy họach phát triển công nghiệp vùng kinh tế (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
c) Quy họach phát triển công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Quy họach phát triển công nghiệp huyện;
đ) Quy họach phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp.
Điều 4. Thời gian định hướng của quy họach Thời gian định hướng của quy họach phát triển công nghiệp là 10 năm, có tầm nhìn tới 5 năm hoặc 10 năm tiếp theo tùy theo lọai quy họach. Việc lập quy họach, xem xét điều chỉnh quy họach được tiến hành thường xuyên trước 1 năm của kế họach 5 năm.
Điều 5. Các nguyên tắc lập, thẩm định, quản lý quy họach phát triển công nghiệp 1. Đảm bảo tính thống nhất với chiến lược và quy họach phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh với hiệu quả phát triển ngành.
-
Đảm bảo hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đảm bảo hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả cục bộ và hiệu quả tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
-
Đảm bảo tính liên tục và kế thừa, đảm bảo tính định hướng cho đầu tư phát triển.
-
Đảm bảo tính phối hợp giữa quy họach ngành, quy họach vùng lãnh thổ với quy họach xây dựng và quy họach các ngành khác có liên quan.
Chương II NỘI DUNG LẬP QUY HỌACH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Bố cục và nội dung chủ yếu của bản quy họach phát triển ngành và lĩnh vực công nghiệp Bản quy họach phát triển ngành, lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi chung là ngành) theo 4 lọai quy họach nêu tại khỏan 1 Điều 3 có thể bố cục theo phần, chương, mục. Ngòai phần mở đầu và kết luận (phần mở đầu cần nêu rõ các căn cứ và sự cần thiết phải xây dựng quy họach, phương pháp luận và phạm vi quy họach...) bản quy họach ngành cần có các nội dung chủ yếu sau:
- Hiện trạng phát triển ngành giai đọan trước quy họach (nếu trước đây đã có quy họach thì cần so sánh với mục tiêu quy họach giai đọan trước đã đề ra). Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển ngành, sản phẩm công nghiệp. Nội dung phân tích, đánh giá hiện trạng bao gồm:
a) Phân tích cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực, đầu tư, khoa học - công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất, năng suất, hiệu quả: - Thực trạng về quy mô và năng lực sản xuất; - Thực trạng về cơ cấu ngành theo thành phần kinh tế và tổ chức quản lý; - Thực trạng về thị trường sản phẩm chủ yếu của ngành (trong nước, ngòai nước, xuất khẩu) và khả năng cạnh tranh của ngành, sản phẩm; - Thực trạng về công tác đầu tư; - Thực trạng về trình độ kỹ thuật của thiết bị, trình độ công nghệ, công tác đo lường và chất lượng sản phẩm; - Thực trạng về nguồn nhân lực, công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ; - Thực trạng về môi trường và phát triển bền vững. - Thực trạng sản xuất, thị trường nguyên phụ liệu (hoặc công nghiệp phụ trợ) cho ngành và tiềm năng phát triển; - Những nhân tố khách quan về cơ chế chính sách tác động tới họat động; - Đánh giá tốc độ tăng trưởng, hiệu quả tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn.
b) Khái quát bài học kinh nghiệm, những thành công, hạn chế trong quá trình phát triển và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành trong giai đọan quy họach.
a) Xác định vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân và các mục tiêu phát triển của ngành. Phân tích cung cầu, tình hình cạnh tranh trên thế giới và khu vực.
b) Phân tích và dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến sự phát triển ngành: - Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển; - Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế (tác động tích cực, tiêu cực); - Phân tích, dự báo các yếu tố thị trường trong nước và quốc tế; - Dự báo về khả năng cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ của ngành; khả năng chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy họach phát triển.
a) Quan điểm, mục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể) và định hướng phát triển ngành.
b) Luận chứng các phương án phát triển ngành, sản phẩm chủ lực và các điều kiện chủ yếu đảm bảo thực hiện các mục tiêu quy họach: - Xác định các phương án/kịch bản phát triển ngành, sản phẩm công nghiệp (có thể theo nhiều kịch bản/phương án khác nhau); - Lựa chọn các ngành (sản phẩm) công nghiệp chủ lực; luận giải các tiêu chí về lựa chọn các sản phẩm chủ lực, ưu tiên; - Quy họach sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành: + Khả năng phát triển nguyên phụ liệu cho ngành; + Quan điểm và định hướng phát triển; + Các phương án phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành; + Tính tóan nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành. - Tính tóan các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy họach được thực hiện (vốn đầu tư, công nghệ, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác); - Luận chứng phương án phân bố ngành theo không gian lãnh thổ, nhất là đối với các dự án then chốt; - Quy họach phát triển công nghiệp hỗ trợ cho phát triển ngành; - Xây dựng các chương trình và danh mục các công trình, dự án đầu tư công nghiệp chủ yếu theo các phân kỳ kế họach 5 năm; - Luận chứng những vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Các giải pháp và cơ chế chính sách. Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển theo các phương án của quy họach, các giải pháp cần đề cập đến những vấn đề cụ thể cho phát triển ngành, mang đặc thù riêng của ngành:
a) Về thị trường;
b) Về đầu tư;
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
d) Về phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành;
đ) Về phát triển nguồn nhân lực;
e) Về tài chính;
g) Về quản lý ngành;
h) Các giải pháp, chính sách khác (nếu có).
- Tổ chức thực hiện. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan có liên quan chủ trì hoặc phối hợp thực hiện theo chức năng nhằm đảm bảo các yêu cầu, điều kiện để thực hiện và quản lý thực hiện quy họach một cách hiệu quả.
Điều 7. Nội dung chủ yếu của bản quy họach phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ Bản quy họach phát triển công nghiệp hoặc phân ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ có thể có những điểm khác nhau về nội dung cụ thể tùy theo các cấp độ lãnh thổ, tùy theo đặc thù của từng ngành, ngòai phần mở đầu (phần mở đầu cần nêu rõ các căn cứ và sự cần thiết phải xây dựng quy họach, phương pháp luận và phạm vi quy họach...) và kết luận cần có bố cục và những nội dung chủ yếu sau:
- Tiềm năng, nguồn lực và các yếu tố tác động tới sự phát triển công nghiệp của vùng.
a) Vị trí địa lý kinh tế, điều kiện tự nhiên, dân số.
b) Tiềm năng và các nguồn lực cho phát triển công nghiệp: - Tài nguyên đất: Qũy đất và cơ cấu đất; - Tài nguyên khóang sản; - Tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm); - Tiềm năng phát triển nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản (tài nguyên rừng, tài nguyên biển...), nguyên liệu thứ cấp và các lọai nguyên liệu khác; - Nguồn nhân lực (số lượng, chất lượng); - Đánh giá tác động của các yếu tố trên đến phát triển công nghiệp trong vùng.
c) Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp trong vùng.
- Phân tích và dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp trong vùng:
a) Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và địa phương liên quan đến phát triển ngành;
b) Các yếu tố quan hệ liên vùng ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của vùng;
c) Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế;
d) Phân tích, đánh giá và dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm (thị trường trong nước, thị trường ngòai nước, khả năng hợp tác đầu tư với nước ngòai...).
đ) Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong vùng: - Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP trong 5 - 10 năm vừa qua. GDP bình quân trên đầu người so sánh với cả nước và một số vùng lân cận; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các năm vừa qua: theo cơ cấu ngành, theo thành phần kinh tế, theo vùng kinh tế; - Kim ngạch xuất nhập khẩu và cơ cấu hàng hóa xuất, nhập khẩu trong 5 - 10 năm vừa qua; - Cơ sở hạ tầng: Giao thông đường bộ, đường thủy, đường không..., tình hình phát triển thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước, tình hình đô thị hóa và quy họach đô thị; - Tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn theo các thành phần kinh tế. Đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, nhất là của khối kinh tế ngòai quốc doanh và đầu tư nước ngòai;
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp:
a) Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng tính đến thời điểm quy họach, phân lọai theo các chuyên ngành công nghiệp, theo thành phần kinh tế và phân bố theo không gian lãnh thổ trên địa bàn;
b) Đánh giá quá trình tăng trưởng của ngành công nghiệp qua các thời kỳ (tăng trưởng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lao động và năng suất lao động...). Đánh giá một số phân ngành chủ yếu thông qua tốc độ tăng trưởng sản phẩm.
c) Đánh giá cơ cấu công nghiệp (theo giá trị sản xuất, giá trị gia tăng) trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu theo không gian lãnh thổ; Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong vùng;
d) Đánh giá tình hình đầu tư cho công nghiệp: tổng mức đầu tư chung cho tòan ngành, theo phân ngành, theo thành phần kinh tế; hiệu quả đầu tư; hệ số ICOR; đánh giá tình hình đầu tư một số công trình chủ yếu;
đ) Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của ngành công nghiệp: tổng quan về cơ sở vật chất của ngành, thực trạng trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ; thực trạng họat động đầu tư nghiên cứu - triển khai, các họat động chuyển giao công nghệ; đánh giá các điều kiện đảm bảo khác;
e) Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực;
g) Đánh giá về những thành tựu, đóng góp của ngành công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của vùng: mức đóng góp vào ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu, các sản phẩm xuất nhập khẩu chủ yếu, hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp.
h) Đánh giá tổng quát khả năng cạnh tranh các ngành công nghiệp của vùng lãnh thổ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thị phần của các sản phẩm công nghiệp chủ yếu, chi phí sản xuất...);
i) Đánh giá thực trạng họat động các khu, cụm, điểm công nghiệp.
k) Đánh giá tác động của phát triển công nghiệp đến môi trường và phát triển bền vững.
l) Các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp: tác động của các cơ chế, chính sách; các nhân tố trong nước và ngòai nước, những đòi hỏi của nền kinh tế nói chung và của vùng nói riêng, của quá trình hội nhập... đối với sự phát triển của ngành;
- Quy họach phát triển.
a) Quan điểm phát triển;
b) Mục tiêu phát triển (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể từng giai đọan);
c) Định hướng phát triển chung;
d) Quy họach phát triển công nghiệp: - Luận chứng các phương án/kịch bản phát triển: sự lồng ghép của quy họach công nghiệp với các quy họach ngành khác; cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành công nghiệp, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị gia tăng ngành công nghiệp, tốc độ tăng trưởng công nghiệp... - Quy họach phát triển các ngành công nghiệp trong vùng, bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ cho phát triển ngành. - Xác định ngành nghề và sản phẩm chủ yếu. Xác định trọng tâm đầu tư.
đ) Phân bố công nghiệp: - Luận chứng hình thành các khu, cụm, điểm công nghiệp tập trung, khu chế xuất (bao gồm cả khu, cụm công nghiệp hỗ trợ); - Luận chứng hình thành các trục công nghiệp hay dải hành lang công nghiệp (nếu có).
e) Xác định các chương trình và danh mục các dự án đầu tư công nghiệp chủ yếu; nhu cầu vốn thực hiện các chương trình, dự án.
- Những giải pháp, chính sách cơ bản:
a) Các giải pháp về vốn cho thực hiện những mục tiêu trong quy họach;
b) Các giải pháp về thị trường;
c) Các giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp;
d) Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực;
đ) Các giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường;
e) Các giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành công nghiệp;
g) Các biện pháp khác h) Đề xuất hệ thống các cơ chế, chính sách;
- Tổ chức thực hiện quy họach và kiến nghị.
a) Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan có liên quan chủ trì hoặc phối hợp thực hiện theo chức năng nhằm đảm bảo các yêu cầu, điều kiện để thực hiện và quản lý thực hiện quy họach một cách hiệu quả.
b) Kiến nghị.
Điều 8. Hình thức bản quy họach phát triển công nghiệp 1. Bản quy họach phát triển công nghiệp được in trên giấy khổ A4 (210 x 297 mm).
- Trang bìa của bản quy họach ghi rõ:
a) Cơ quan quản lý quy họach (Bộ Công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định lập dự án quy họach);
b) Cơ quan quản lý dự án, thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu;
c) Cơ quan thực hiện dự án, thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu;
d) Chủ nhiệm dự án, ký tên;
đ) Tên dự án: Quy họach phát triển ngành (sản phẩm công nghiệp)/Quy họach phát triển công nghiệp vùng (tên vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đến năm..., có xem xét đến năm...;
e) Tháng, năm hòan thành;
-
Các bản đồ kèm theo (có thể in màu hoặc in đen trắng) có kích thước tối thiểu là 210 x 297 mm. Danh mục các tài liệu tham khảo, ghi rõ nguồn gốc các số liệu, tư liệu trong báo cáo tổng hợp dự án (do cơ quan thực hiện dự án điều tra, thu thập, xử lý hoặc kế thừa kết quả của các cơ quan khác).
-
Phụ lục các số liệu cơ sở, kết quả tính tóan chi tiết của bản quy họach.
Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HỌACH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Điều 9. Quy họach do Trung ương quản lý:
-
Quy họach tổng thể phát triển ngành công nghiệp trên phạm vi cả nước, của vùng (nhiều tỉnh), của các vùng kinh tế trọng điểm, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vị trí đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
-
Quy họach phát triển các chuyên ngành công nghiệp quan trọng, các sản phẩm công nghiệp quan trọng trên phạm vi cả nước và vùng lãnh thổ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. Bộ Công nghiệp là cơ quan quản lý trực tiếp việc thực hiện các quy họach phát triển công nghiệp nêu trên.
Điều 10. Quy họach do địa phương quản lý:
-
Quy họach phát triển công nghiệp và quy họach phát triển các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngòai các quy họach được quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 9 của Quy định này.
-
Quy họach phát triển công nghiệp các thành phố trực thuộc tỉnh;
-
Quy họach phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Quy họach phát triển công nghiệp quận, huyện, thị xã (nếu có); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan quản lý trực tiếp các quy họach phát triển công nghiệp thuộc khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 của Điều này. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã là cơ quan quản lý trực tiếp các quy họach phát triển công nghiệp thuộc khỏan 4 của Điều này.
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, PHÊ DUYỆT QUY HỌACH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Điều 11. Trình tự và thủ tục đăng ký lập quy họach phát triển công nghiệp 1. Đối với các quy họach công nghiệp do Trung ương quản lý: Bộ Công nghiệp lập kế họach xây dựng quy họach phát triển công nghiệp gửi Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo tiến độ xây dựng kế họach chung hàng năm của Nhà nước, bao gồm danh mục các quy họach, nhu cầu vốn; phê duyệt đề cương và tổng dự tóan cho từng dự án quy họach. Hàng năm, trên cơ sở kế họach được phê duyệt, Bộ Công nghiệp giao nhiệm vụ hoặc tổ chức đấu thầu chọn đơn vị tư vấn có năng lực và tư cách pháp nhân lập quy họach.
- Đối với các dự án quy họach phát triển công nghiệp do địa phương quản lý: Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế họach xây dựng quy họach phát triển các ngành công nghiệp của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và báo cáo Bộ Công nghiệp theo tiến độ xây dựng kế họach chung hàng năm. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối nguồn vốn và giao nhiệm vụ cho Sở Công nghiệp thực hiện dự án.
Điều 12. Trình tự xây dựng quy họach phát triển công nghiệp Trên cơ sở đề cương, tiến độ xây dựng quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao (hoặc trúng thầu) xây dựng quy họach phải thực hiện các bước xây dựng quy họach như sau:
-
Phân công nhiệm vụ cho nhóm nghiên cứu, các cơ quan tham gia xây dựng quy họach.
-
Tổ chức điều tra và xử lý các kết quả điều tra cơ bản; khảo sát thực tế; thu thập tư liệu, số liệu gốc (các số liệu viện dẫn phải có nguồn hợp pháp, tin cậy):
a) Tổ chức điều tra, khảo sát thu thập tư liệu, số liệu, các bản đồ gốc;
b) Tập hợp các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và các chiến lược, quy họach phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành công nghiệp của cả nước có liên quan tới quy họach cần xây dựng;
c) Các tài liệu, số liệu về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành công nghiệp;
d) Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, địa chất, cảnh quan, các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu v.v...
-
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của các yếu tố liên quan đến phát triển công nghiệp. Tác động của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, của vùng và các yếu tố về kinh tế - xã hội khác đến phát triển công nghiệp trong tương lai. Xác định vị trí, vai trò của vùng và ngành công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
-
Xây dựng và lựa chọn phương án quy họach:
a) Xác định quan điểm, mục tiêu (bao gồm cả mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), định hướng phát triển;
b) Định hướng các nội dung quy họach chủ yếu theo đề cương được duyệt, phù hợp các quy họach liên ngành khác;
c) Tổ chức trao đổi nội bộ và hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến các cơ quan, ban, ngành Trung ương và địa phương có liên quan.
d) Hòan thiện bản quy họach và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Các cơ quan tham gia lập quy họach phát triển công nghiệp 1. Chủ đầu tư: Đối với các dự án quy họach phát triển công nghiệp do Trung ương quản lý, chủ đầu tư thực hiện dự án là Bộ Công nghiệp. Bộ trực tiếp chỉ định và giao nhiệm vụ hoặc tổ chức đấu thầu để lựa chọn các cơ quan, tổ chức có năng lực và tư cách pháp nhân lập quy họach phát triển công nghiệp. Đối với các dự án quy họach công nghiệp do địa phương quản lý, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc có thể ủy quyền cho Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm chủ đầu tư thực hiện;
- Cơ quan lập quy họach phải là cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ và năng lực chuyên môn phù hợp với công tác xây dựng quy họach công nghiệp. Cơ quan lập quy họach phải thực hiện đúng theo đề cương và dự tóan đã được phê duyệt. Mọi điều chỉnh trong đề cương và dự tóan của quy họach phải được cơ quan phê duyệt cho phép.
Điều 14. Thẩm định quy họach 1. Tổ chức thẩm định quy họach phát triển công nghiệp:
a) Cơ quan tổ chức thẩm định dự án quy họach trên cơ sở bản quy họach do cơ quan lập quy họach trình, đề cương được phê duyệt, ý kiến của các cơ quan, địa phương có liên quan, ý kiến phản biện của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ phản biện. Các tổ chức tham gia thẩm định có thể yêu cầu cơ quan lập quy họach giải trình, bổ sung. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm giải trình, bổ sung làm rõ bằng văn bản;
b) Thời gian thẩm định không quá 45 ngày làm việc đối với các quy họach phát triển công nghiệp do Trung ương quản lý, không quá 30 ngày làm việc đối với các quy họach công nghiệp do địa phương quản lý kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ).
- Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng cơ quan lập quy họach đề nghị phê duyệt quy họach gửi cấp có thẩm quyền được quy định tại khỏan 4 Điều này;
b) Bản quy họach đã được lập theo nội dung quy định;
c) Các báo cáo chuyên đề, các phụ lục kèm theo (kể cả các bản đồ, bảng biểu, bản vẽ);
d) Các văn bản pháp lý có liên quan;
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt.
- Nội dung thẩm định quy họach phát triển công nghiệp:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các thông tin, số liệu, tư liệu sử dụng để lập quy họach và nội dung quy họach;
b) Sự phù hợp của quy họach với chiến lược và quy họach phát triển kinh tế - xã hội;
c) Các quan điểm, mục tiêu, định hướng chủ yếu của quy họach và phương án thực hiện quy họach;
d) Tính thống nhất của quy họach vùng, lãnh thổ và các ngành khác với quy họach phát triển công nghiệp;
đ) Tính khả thi của quy họach và các giải pháp tổ chức, thực hiện quy họach.
- Thẩm quyền thẩm định quy họach phát triển công nghiệp:
a) Đối với các dự án quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công nghiệp tổ chức nghiệm thu cấp Bộ, lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ và cơ quan thẩm định. Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Bộ Công nghiệp sẽ tổ chức thẩm định theo các quy định hiện hành;
b) Đối với các dự án quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công nghiệp, Bộ sẽ tổ chức thẩm định theo các quy định hiện hành;
c) Đối với các dự án quy họach do địa phương quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thẩm định theo các quy định hiện hành.
Điều 15. Phê duyệt quy họach 1. Hồ sơ trình phê duyệt:
a) Hồ sơ của cơ quan lập quy họach trình bao gồm: - Tờ trình cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quy họach; - Báo cáo quy họach lập theo nội dung quy định; - Báo cáo tóm tắt quy họach trình duyệt; - Dự thảo quyết định phê duyệt quy họach; - Các văn bản pháp lý có liên quan;
b) Hồ sơ của cơ quan thẩm định trình bao gồm: - Báo cáo thẩm định; - Các văn bản (bản sao) về ý kiến của các Bộ, ngành, cơ quan, các địa phương có liên quan, của các nhà khoa học, các chuyên gia phản biện; - Dự thảo quyết định phê duyệt (trong trường hợp đề nghị phê duyệt quy họach).
- Thẩm quyền phê duyệt quy họach phát triển công nghiệp:
a) Đối với các quy họach phát triển công nghiệp do Trung ương quản lý, Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;
b) Đối với các quy họach công nghiệp do địa phương quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt sau khi đã có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Công nghiệp.
- Dự thảo quyết định phê duyệt quy họach phát triển công nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển chủ yếu của quy họach;
b) Phương hướng tổ chức theo không gian lãnh thổ;
c) Danh mục các dự án đầu tư 5 năm, 10 năm (kể cả các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên);
d) Các giải pháp và chính sách, chương trình hành động (nếu có) để thực hiện quy họach;
đ) Phân công thực hiện quy họach.
Điều 16. Kinh phí xây dựng quy họach phát triển công nghiệp 1. Kinh phí xây dựng quy họach phát triển công nghiệp được Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
-
Việc sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngòai nước cho công tác lập quy họach phát triển công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
-
Việc quản lý cấp phát và thanh quyết tóan kinh phí đối với các dự án quy họach phát triển công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Quy họach phát triển công nghiệp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai.
Điều 18 . Bộ Công nghiệp kiểm tra, giám sát, tổ chức theo dõi tình hình lập, công bố và thực hiện các quy họach phát triển công nghiệp do Trung ương quản lý; xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện mục tiêu quy họach đã đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư đúng theo định hướng phát triển của quy họach.
Điều 19 . Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm công bố, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy họach phát triển công nghiệp do địa phương quản lý, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện mục tiêu quy họach đã đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư theo đúng định hướng phát triển của quy họach.
Điều 20 . Điều chỉnh quy họach Trong trường hợp xuất hiện những yếu tố mới làm thay đổi từng phần nội dung quy họach đã được phê duyệt, cơ quan quản lý quy họach tổ chức rà sóat, sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy họach cho phù hợp với tình hình thực tế. Văn bản điều chỉnh quy họach phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được công bố công khai.
Điều 21 . Tổ chức thực hiện 1. Vụ Kế họach - Bộ Công nghiệp là đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục, của Bộ Công nghiệp, Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp, Sở Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế họach lập quy họach phát triển công nghiệp và đề xuất rà sóat, điều chỉnh các quy họach phát triển các ngành, các sản phẩm công nghiệp.
-
Các cơ quan lập quy họach có trách nhiệm gửi về Vụ Kế họach 01 bản Quy họach được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt để tổng hợp và theo dõi.
-
Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối xây dựng kế họach lập quy họach phát triển công nghiệp trên địa bàn, chịu trách nhiệm phổ biến, tổ chức phối hợp thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện quy họach phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn và quy họach do địa phương quản lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Công nghiệp, đề xuất việc rà sóat, bổ sung điều chỉnh quy họach phát triển công nghiệp của địa phương./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-40-2005-qd-bcn-ve-viec-ban-hanh-quy-dinh-tam-thoi-ve-quy-hoach-phat-trien-cong-nghiep--16763.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
- Về việc Đính chính của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
- Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
- Về việc đính chính của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
- Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
- Về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện
- Về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn