Quyết định số 33/2007/QĐ-BCNPhê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025

Số hiệu
33/2007/QĐ-BCN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Công nghiệp
Ngày ban hành
26/07/2007
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất

Toàn văn

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2007/QĐ-BCN

Hà Nội, n gày 26 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đọan 2007-2015, định hướng đến năm 2025 _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP -Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; -Căn cứ công văn số 3174/VPCP- CN Ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính Phủ về việc thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy họach; -Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất; QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đọan 2006-2015, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau: I. Quan điểm 1. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng crômit, mangan phải phù hợp với tiềm năng và trữ lượng tài nguyên khóang sản Crômit và Mangan đã điều tra thăm dò, quy họach phát triển công nghiệp Việt Nam, quy họach phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia và địa phương có khóang sản.

  1. Phát triển khai thác chế biến theo từng giai đọan để ổn định và bền vững ngành khai thác và chế biến quặng crômit, mangan trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế tài nguyên crômit, mangan của đất nước.

  2. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng crômit, mangan phải phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hóa có giá trị và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khóang sản.

  3. Chế biến sâu quặng crômit, mangan dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ sự hợp tác quốc tế cả về vốn, kỹ thuật và công nghệ. Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về ferocrom, bicromat, feromangan, dioxit EMD cho nhu cầu trong nước, có một phần xuất khẩu hợp lý sản phẩm chế biến sâu và tinh quặng. II. Mục tiêu phát triển 1. Mục tiêu chung Đảm bảo thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên crômit, mangan có hiệu quả và bền vững, đáp ứng đủ nhu cầu về sản phẩm chế biến sâu quặng crômit, mangan cho ngành luyện kim và các ngành công nghiệp khác, có một phần xuất khẩu tinh quặng hợp lý trong giai đọan đầu chưa đồng bộ trong việc đầu tư khai thác sản xuất tinh quặng và chế biến sâu. Lập lại trật tự trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên crômit, mangan, đảm bảo khai thác triệt để, tiết kiệm tài nguyên, an tòan trong khai thác và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khóang sản.

  4. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể về sản lượng khai thác và sản phẩm chế biến sâu quặng cromit và mangan như sau: TT Tên sản phẩm Sản lượng chế biến (ngàn tấn/năm) 2007 2010 2015 2025 I Cromit 1 Tinh quặng cần khai thác 56,0 134,0 231,0 718,0 2 Ferocrom 3,0 20,0 50,0 200,0 3 Bicromat 10,0 20,0 50,0 4 Tinh quặng cho nhu cầu khác 30,0 30,0 0,0 0,0 II Mangan 1 Tinh quặng cần khai thác 61,0 114,0 180,0 296,0 2 Feromangan 7,0 20,0 40,0 70,0 3 Đioxit EMD 5,0 10,0 20,0 4 Tinh quặng mangan cho nhu cầu khác 30,0 20,0 0,0 0,0 III. Giải pháp quy họach 1. Tài nguyên 1.1. Quặng cromit - Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng cromit khỏang 25 triệu tấn, trong đó thăm dò đến cấp C2 khỏang 21 triệu tấn, tài nguyên dự báo cấp P1 khỏang 4,0 triệu tấn. Trữ lượng quặng cromit Việt Nam tập trung chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa. - Giải pháp thăm dò: Thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khu mỏ Cổ Định và một số điểm mỏ khác vùng Thanh Hóa, đảm bảo độ tin cậy cho công tác khai thác và chế biến sâu quặng Crômit tại Thanh Hóa 1.2. Quặng mangan - Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng mangan khỏang 11,1 triệu tấn, trong đó trữ lượng thăm dò đến cấp C2 khỏang 4,4 triệu tấn, tài nguyên dự báo cấp P1+P2 khỏang 6,7 triệu tấn. Trữ lượng quặng mangan Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang và Hà Giang. - Giải pháp thăm dò: Đẩy mạnh thăm dò các mỏ Lũng Luông, Roỏng Tháy, Bản Khuông (tỉnh Cao Bằng) với mục tiêu trữ lượng là 1,5 triệu tấn quặng mangan vào năm 2007-2015. Tiếp theo là các mỏ Hát Pan, Nộc Cu (Cao Bằng), Phiềng Lang, Thượng Giáp (Tuyên Quang) đạt mục tiêu trữ lượng khỏang 1,2 triệu tấn.

  5. Quy họach khai thác 2.1. Mỏ và điểm mỏ quy mô vừa và nhỏ a) Quặng cromit Không có đối tượng khai thác quy mô nhỏ b) Quặng mangan Một số mỏ vùng Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Nghệ An, Hà Tĩnh, có trữ lượng hạn chế (dưới 100 ngàn tấn), phân bố tương đối độc lập, khó đầu tư trang thiết bị hiện đại. Giải pháp khai thác chủ yếu là khai thác lộ thiên, mức độ cơ giới hóa phù hợp với quy mô mỏ, tận thu tối đa tài nguyên mangan. 2.2. Mỏ và điểm mỏ quy mô công nghiệp a) Quặng cromit Khu mỏ cromit Cổ Định (Thanh Hóa) có trữ lượng lớn, phân bố tương đối tập trung, thuận lợi cho đầu tư trang thiết bị hiện đại. Giải pháp khai thác là đầu tư hòan thiện công nghệ khai thác hiện đại (khai thác thủy lực hoặc máy nạo vét thăm dò nâng cấp khu Tĩnh Mễ - An Thượng. Giai đọan 2 chuyển sang khai thác tại khu Tĩnh Mễ - An Thượng.

b) Quặng mangan Một số mỏ Vùng Tuyên Quang, Cao Bằng có trữ lượng lớn (trên 100 ngàn tấn) cần phải tập trung thăm dò nâng cấp trên cơ sở đó tiến hành đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác quy mô công nghiệp, kết hợp khai thác giữa phương pháp lộ thiên và hầm lò, tận thu tối đa tài nguyên. 2.3. Vùng cấm họat động khóang sản, hạn chế họat động khóang sản cromit, mangan UBND tỉnh thành phố có khóang sản cromit, mangan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, khoanh định khu vực cấm và hạn chế họat động khóang sản, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  1. Quy họach chế biến Dự kiến chế biến sâu đến sản phẩm ferocrom, bicromat và vật liệu chịu lửa crommanhe đối với quặng cromit. Feromangan, dioxytmangan điện giải (EMD) đối với quặng mangan để cung cấp cho ngành luyện kim và một số ngành công nghiệp khác và xuất khẩu. 3.1. Chế biến quặng cromit Đầu tư hòan thiện công nghệ luyện ferocrom đối với các cơ sở hiện có của Nhà máy Hợp kim sắt Thái Nguyên và Nhà máy ferocrom Công ty TNHH Tân An - Ninh Bình để nâng cao công suất từ 3.000 tấn/năm lên 8.000 -10.000 tấn/năm. Đầu tư mới nhà máy chế biến luyện ferocrom, Bicromat tại khu mỏ Cổ Định và khu công nghiệp của Tỉnh Thanh Hóa, dự kiến công suất fero là 20.000 tấn/năm, Bicromat khỏang 10.000 tấn/năm. Đầu tư tiếp giai đọan 2 (sau năm 2015) để nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản lượng ferocrom 200.000 tấn/năm. Bicromat 50.000 tấn/năm 3.2. Chế biến quặng mangan Dự kiến các nhà máy chế biến được phân bố ở 02 vùng sau: - Vùng quy mô vừa và nhỏ là Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tĩnh với trữ lượng quặng hạn chế, thực hiện đầu tư với quy mô vừa và nhỏ. - Vùng Thái Nguyên, Cao Bằng chế biến sâu quy mô công nghiệp. Trong cả 02 vùng chế biến hiện đều có các xưởng luyện feromangan hoặc xưởng tuyển tinh quặng 45% Mn đang sản xuất. a. Đầu tư sản xuất feromangan giai đọan 2007-2015 Dự kiến đầu tư nâng cấp và mở rộng các nhà máy feromangan hiện có tại Cao Bằng, Thái Nguyên để nâng công suất từ 7.000 tấn/năm lên 10.000 tấn /năm. Đầu tư mới ở Cao Bằng và Tuyên Quang hai nhà máy feromangan, dự kiến công suất 30.000 tấn/năm. Dự kiến đến năm 2015 sản lượng feromangan đạt 40.000 tấn/năm. b. Đầu tư sản xuất feromangan giai đọan 2015 – 2025. Đầu tư tiếp giai đọan hai (sau 2015) để nâng cao chất lượng sản phẩm và sản lượng Nhà máy feromangan tại Hòa An, Cao Bằng , nhà máy fero mangan tại Tuyên Quang ,Thái Nguyên, dự kiến công suất feromangan dạt 70.000 tấn/năm vào năm 2025. c. Đầu tư mới nhà máy EMD Đầu tư mới 03 nhà máy sản xuất EMD công nghệ cao nhằm tận thu các quặng thải và quặng nghèo để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu tại 3 vùng Cao Bằng, Tuyên Quang và Hà Tĩnh với công suất tổng cộng giai đọan 1 là 5.000 tấn/năm; giai đọan 2 nâng lên 20.000 tấn/năm.

  2. Giải pháp hợp tác đầu tư Hợp tác đầu tư công nghệ khai thác và chế biến quặng cromit Cổ Định theo hướng công nghệ hiện đại, khai thác và tận thu tối đa tài nguyên đảm bảo và bảo vệ môi trường với các tiêu chuẩn tiên tiến, chế biến đến sản phẩm fero và muối Bicromat chất lượng đảm bảo cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu chọn các đối tác có nguồn lực để đầu tư lớn trong khai thác, chế biến tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tằn sức cạnh tranh. Với quặng Mangan chủ yếu là các công ty trong nước đầu tư khai thác, chế biến. 5.Nhu cầu vốn đầu tư 5.1 Quặng Cromit Tổng vốn đầu tư giai đọan quy họach ước tính 3.725 tỷ VND, trong đó cho công tác thăm dò 40 tỷ đồng; khai thác và tuyển 917 tỷ VND; chế biến 2.768 tỷ VND (cho sản xuất Bicromat và Ferocrom). 5.2. Quặng Mangan Tổng vốn đầu tư giai đọan quy họach ước tính 2.140 tỷ VND, trong đó cho công tác thăm dò 55 tỷ đồng; khai thác và tuyển 464 tỷ VND; chế biến 1.325 tỷ VND . Nguồn đầu tư: Kết hợp các nguồn vốn doanh nghiệp tự thu xếp, vay thương mại trong và ngòai nước, vốn cổ phần của các cổ đông, vốn huy động từ thị trường chứng khóan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản có trách nhiệm công bố và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Quy họach sau khi được phê duyệt. Định kỳ cập nhật, thời sự hóa tình hình thực hiện và điều chỉnh quy họach, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và lộ trình hội nhập quốc tế. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành công nghiệp khai thác và chế biến quặng cromit, mangan.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điều tra, thăm dò quặng crômit và mangan. Lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản quặng cromit, mangan và tổ chức thực hiện, chọn và giao cho các tổ chức có nguồn lực, kinh nghiệm để thăm dò khai thác chế biến quặng Crom, mangan theo quy họach..

  2. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình cân đối vốn ngân sách để thực hiện việc hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào tại các khu mỏ - chế biến cromit, mangan lớn như Thanh Hóa, Cao Bằng, Thái Nguyên.

  3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng cromit, mangan trên địa bàn, ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khóang sản. Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng cromit, mangan đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Hòang Trung Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-33-2007-qd-bcn-phe-duyet-quy-hoach-phan-vung-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-quang-cromit-mangan-giai-doan-2007-2015-dinh-huong-den-nam-2025--41177.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan