Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2Về việc ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
224/2000/QĐ-NHNN2
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
19/07/2000

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc ban hành Quy định về hạch tóan nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 52 /1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về "Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng";

Căn cứ Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hạch tóan nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ HẠCH TÓAN NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 224 ngày 19 tháng 7 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định việc hạch tóan kế tóan nghiệp vụ xây dựng cơ bản (XDCB) cho Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có công trình xây dựng cơ bản.

Điều 2. Quản lý đối với các dự án đầu từ xây dựng cơ bản 1- Ngân hàng Nhà nước là đơn vị thống nhất quản lý tất cả các dự án đầu tư XDCB tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước. Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư XDCB khi thành lập Ban quản lý công trình phải tổ chức bộ máy kế tóan của Ban quản lý công trình để tổ chức hạch tóan nghiệp vụ XDCB. 2- Tòan bộ chi phí liên quan đến công trình XDCB, Ban quản lý công trình phải tổ chức hạch tóan, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác vào các tài khỏan quy định tại Điều 6 của Quy định này và phải được thể hiện trên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Ban quản lý công trình và các đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải tổng hợp số liệu vào Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (từ khâu nhận vốn, sử dụng vốn đến thanh quyết tóan vốn đầu tư và nhập tài sản) 3- Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải làm đầy đủ các thủ tục và thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của Nhà nước tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về "Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng" và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 cũng như các văn bản hướng dẫn khác có liên quan về đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 3. Quan hệ giữa Ban quản lý công trình và đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư XDCB Hàng tháng căn cứ vào Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Ban quản lý công trình, các đơn vị NHNN phải kiểm tra, đối chiếu lại số liệu và tổng hợp số liệu trên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Ban quản lý công trình vào Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị để phản ánh việc nhận vốn và sử dụng vốn của Ban quản lý công trình trên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị.

Điều 4. Thanh, quyết tóan công trình đầu tư XDCB 1- Ban quản lý công trình và đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện quyết tóan chi phí công trình theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 và các văn bản khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước và của Bộ Tài chính. Số liệu quyết tóan của chủ đầu tư phải lập đầy đủ, chi tiết cụ thể và chính xác trên cơ sở hồ sơ và số liệu quyết tóan của bên B, số liệu của kiểm tóan, số liệu đề nghị duyệt quyết tóan của Ban quản lý công trình và số liệu mà chủ đầu tư chấp nhận quyết tóan và trình cấp chủ quản chủ đầu tư xét duyệt quyết tóan. 2- Khi thanh, quyết tóan với bên B, chủ đầu tư thực hiện việc quản lý phí bảo hành công trình theo Điều 54 tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, tổ chức quyết tóan và thanh lý hợp đồng một cách kịp thời và đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm: - Vốn Ngân sách Nhà nước cấp; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước. - Lãi tiền gửi vốn đầu tư xây dựng cơ bản. - Các khỏan thu khác (nếu có).

Điều 6. Tài khỏan, chứng từ và sổ sách hạch tóan - Các tài khỏan chủ yếu sử dụng trong kế tóan đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước: Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan TK cấp II TK cấp III TK chi tiết 103 1030 Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc 111 1111 Ngân phiếu thanh tóan đang có giá trị lưu hành 322 Chi phí xây dựng cơ bản 3221 Chi phí công trình 3222 Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản 3223 Chi phí nhân công 3229 Chi phí khác 323 Các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản 3232 Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại 3233 Tạm ứng cho bên B 3239 Các khỏan phải thu khác 466 Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản 4661 Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án 4662 4662.1 Vốn đầu tư XDCB Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án 4662.2 Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác trong quá trình XDCB 4663 Tiền bảo hành công trình XDCB, TSCĐ giữ lại chưa đến hạn trả 4669 Các khỏan phải trả khác .... - TK 1030 được sử dụng tại Ban quản lý công trình thuộc các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có công trình xây dựng cơ bản. - TK 3222 dùng để phản ánh số vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ cho công trình xây dựng cơ bản do Ban quản lý công trình tự mua sắm, nhập kho và sử dụng. Ban quản lý công trình chỉ được mua vật liệu, thiết bị trong phạm vi dự tóan được duyệt. Sau khi công trình XDCB hòan thành, tài khỏan này phải xử lý hết số dư. Hai tài khỏan này hàng tháng, qúy, năm, phải được đối chiếu với Biên bản kiểm kê hiện vật theo quy định hiện hành. 2- Chứng từ dùng trong kế tóan xây dựng cơ bản: - Các lọai chứng từ dùng trong kế tóan nghiệp vụ xây dựng cơ bản: các quyết định về đầu tư, các thông báo duyệt tổng dự tóan, các dự tóan chi tiết và thông báo duyệt quyết tóan, các hợp đồng thi công, các biên bản nghiệm thu khối lượng công trình, biên bản giao nhận tài sản, vật tư, vật liệu, thiết bị, các hóa đơn có thuế giá trị gia tăng, các chứng từ chi, thanh tóan tiền và các chứng từ có liên quan khác. - Tất cả các chứng từ phải được lập đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước, phải đảm bảo hợp lệ, hợp pháp theo đúng quy định. 3- Sổ sách kế tóan: Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước phải mở đầy đủ sổ sách kế tóan (từ sổ kế tóan chi tiết đến sổ kế tóan tổng hợp) để hạch tóan, phản ánh đầy đủ các họat động liên quan đến công trình xây dựng cơ bản theo đúng quy định hiện hành. Khi công trình hòan thành, tòan bộ chứng từ, sổ sách và hồ sơ kế tóan của Ban quản lý công trình phải được bàn giao về đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư để bảo quản và theo dõi theo đúng quy định hiện hành. CHƯƠNG II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I - HẠCH TÓAN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU A. Hạch tóan số tiền ký qũy đấu thầu:

Điều 7. Trường hợp các công trình xây dựng cơ bản khi thực hiện phải đấu thầu: Khi tổ chức đấu thầu, đơn vị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ban quản lý công trình đã được thành lập phải tổ chức mời thầu, chấm thầu và thực hiện công bố trúng thầu theo đúng quy định tại Quy chế đầu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 21/9/1999 của Chính phủ và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 21/9/1999. Tiền ký qũy đấu thầu được hạch tóan như sau: Nợ TK Thích hợp Có TK 4669 (Tài khỏan chi tiết: Tiền ký qũy đấu thầu theo từng đơn vị đăng ký tham gia) Khi đã có kết quả đấu thầu, phải hòan trả tòan bộ số tiền ký qũy đấu thầu cho các đơn vị tham gia đấu thầu, hạch tóan: Nợ TK 4669 (TK chi tiết nói trên) Có TK Thích hợp B- Hạch tóan đối với số vốn XDCB được Ngân sách Nhà nước duyệt:

Điều 8. Tại Ban quản lý công trình của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư:

Căn cứ vào kế họach của Nhà nước, trên cơ sở danh mục các công trình xây dựng cơ bản được Ngân sách Nhà nước duyệt và tổng số nguồn vốn được cấp do Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước thông báo, Ban quản lý công trình phải mở sổ theo dõi số kinh phí được thông báo và số kinh phí được cấp phát. Các nghiệp vụ cụ thể được hạch tóan như sau: 1- Trường hợp đã có khối lượng xây dựng cơ bản hòan thành được Kho bạc Nhà nước đồng ý tạm ứng cho bên B: - Khi tạm ứng cho bên B hoặc đơn vị, cá nhân khác: tùy theo nội dung tính chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh để hạch tóan cho thích hợp như sau: Nợ TK 3233 "Tạm ứng cho bên B" hoặc Nợ TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" (Tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận tạm ứng) Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi thanh tóan tạm ứng, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" hoặc Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 3233 "Tạm ứng cho bên B" hoặc Có TK 3239 "Các khỏan khác phải thu" 2- Khi rút tiền mặt về Ban quản lý công trình để chi tiêu: Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" 3- Khi Ban quản lý công trình trực tiếp mua vật liệu, thiết bị về nhập kho, hạch tóan: Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi xuất vật liệu, thiết bị phục vụ cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" 4- Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công) hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" 5- Trường hợp khối lượng XDCB hòan thành được Kho bạc Nhà nước thanh tóan thẳng cho bên B, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 4661 "Vốn ngân sách nhà nước cấp cho dự án" 6- Khi công trình hòan thành và bước vào giai đọan quyết tóan, Ban quản lý công trình làm thủ tục kết chuyển các chi phí nhân công, chi phí xây dựng cơ bản khác vào tài khỏan Chi phí công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3223 "Chi phí nhân công" Có TK 3229 "Chi phí khác" 7- Khi được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyết tóan, tất tóan Nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án, hạch tóan: Nợ TK 4661 "Vốn ngân sách nhà nước cấp cho dự án" Có TK 3221 "Chi phí công trình" C- Hạch tóan đối với số vốn XDCB của Ngân hàng Nhà nước:

Điều 9. Tại Vụ Kế tóan - Tài chính 1- Khi tạm ứng vốn Xdcb cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có công trình XDCB được NHNN phê duyệt, hạch tóan: Nợ TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" (Tài khỏan chi tiết cho từng đơn vị NHNN nhận tạm ứng vốn) Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay" hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" 2- Khi cấp vốn thanh tóan công trình XDCB hòan thành sau khi duyệt quyết tóan: - Trường hợp số vốn cấp tạm ứng cho đơn vị còn thiếu so với số được duyệt, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính) sẽ cấp bổ sung số còn thiếu, hạch tóan: Nợ TK 602 "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ" Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay" (Số còn thiếu) hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" Đồng thời hạch tóan: Nợ TK 602 "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ" Theo số tiền đã Có TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" ứng cho từng đơn vị - Trường hợp số vốn cấp tạm ứng cho đơn vị thừa so với số được duyệt: Khi nhận được báo Có đơn vị chuyển nộp về NHNN số vốn ứng còn thừa, hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" hoặc Nợ TK 591 " Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" Có TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" (Số tiền ứng thừa) Đồng thời hạch tóan: Nợ TK 602 "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ" Theo tổng số thanh Có TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" tóan được duyệt 3- Khi nhận được giấy báo của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước chuyển vốn XDCB hòan thành về Ngân hàng Nhà nước , hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" hoặc Nợ TK 591 " Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" Có TK 602 "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ"

Điều 10. Hạch tóan tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Phòng Kế tóan - Thanh tóan) 1- Khi nhận vốn XDCB do Ngân hàng nhà nước tạm ứng chuyển về, hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" Có TK Tiền gửi của Ngân hàng thương mại (nơi Ban quản lý công trình mở tài khỏan tiền gửi) 2- Khi công trình XDCB hòan thành, được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, căn cứ vào văn bản phê duyệt quyết tóan, xử lý như sau: - Trường hợp số vốn XDCB Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho đơn vị nhỏ hơn số được duyệt quyết tóan: Khi nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Nhà nước bổ sung số vốn còn thiếu so với giá trị công trình được duyệt quyết tóan thì hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" (Số tiền cấp bổ sung) hoặc Nợ TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước" Có TK Tiền gửi của Ngân hàng thương mại (nơi Ban quản lý công trình mở tài khỏan tiền gửi) - Trường hợp số vốn XDCB Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án lớn hơn số được duyệt quyết tóan, Ban quản lý công trình phải hòan trả ngay số vốn XDCB tạm cấp thừa so với số được duyệt về Ngân hàng Nhà nước (Vụ KT-TC). Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng thương mại giữ tài khỏan tiền gửi của Ban quản lý công trình gửi tới, hạch tóan: Nợ TK Tiền gửi của Ngân hàng thương mại (nơi Ban quảnlý công trình mở tài khỏan tiền gửi) Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay" (Số tiền NHNN ứng thừa) hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước" - Sau khi tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao công trình và đưa vào sử dụng, hạch tóan chuyển vốn về NHNN: Nợ TK 301 "Tài sản cố định" (Tài khỏan cấp III thích hợp) Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay"

Điều 11. Tại Ban quản lý công trình (Bộ phận kế tóan) 1 - Khi nhận được giấy báo của ngân hàng thương mại (nơi Ban quản lý công trình mở tài khỏan tiền gửi) thông báo về số vốn XDCB do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp chuyển vào tài khỏan của mình, hạch tóan: Nợ TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án" 2- Khi phát sinh các chi phí cho công trình XDCB dùng nguồn vốn do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp để trang trải: - Trường hợp đơn vị tạm ứng trước cho bên B hoặc đơn vị, cá nhân khác, hạch tóan: Nợ TK 3233 "Tạm ứng cho bên B " hoặc Nợ TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi thanh tóan tạm ứng, hạch tóan: Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"hoặc Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công) Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 3233 "Tạm ứng cho bên B" hoặc Có TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" - Khi rút tiền mặt phục vụ cho họat động của Ban quản lý công trình, hạch tóan: Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" - Khi Ban quản lý công trình trực tiếp mua vật liệu, thiết bị nhập kho, hạch tóan: Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi xuất vật liệu phục vụ cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" - Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công) hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"hoặc Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" 3- Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản, nếu có các nguồn thu khác phát sinh (Lãi tiền gửi Ngân hàng, các nguồn thu khác ...), hạch tóan: Nợ TK TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc" Có TK 4662.2 "Lãi tiền gửi Vốn đầu tư XDCB, các khỏan thu khác trong quá trình XDCB" 4- Khi công trình xây dựng cơ bản hòan thành, Ban quản lý công trình kết chuyển các chi phí xây dựng cơ bản vào tài khỏan chi phí công trình để xác định tòan bộ giá trị công trình, đề nghị Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyết tóan, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3223 "Chi phí nhân công" Có TK 3239 "Chi phí khác" 5- Kiểm tra quyết tóan của bên B, xác định giá trị của công trình để trình NHNN phê duyệt quyết tóan. - Nếu giá trị quyết tóan công trình được Ban quản lý công trình xác định và đề nghị Ngân hàng Nhà nước phê duyệt lớn hơn số đã thanh tóan hoặc tạm ứng cho bên B thì số chênh lệch đó hạch tóan như sau: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 4669 "Các khỏan khác phải trả" (Tiểu khỏan "Thanh tóan với bên B và các đơn vị, cá nhân khác") - Nếu giá trị quyết tóan công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số Ban quản lý công trình trình duyệt thì số chênh lệch đó được hạch tóan như sau: Nợ TK Thích hợp (TK 4669 ...) Có TK 3221 "Chi phí công trình" - Nếu giá trị quyết tóan công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số vốn NHNN tạm cấp cho dự án thì Ban quản lý công trình phải chuyển trả ngay số vốn cấp thừa về NHNN (Vụ KT-TC), hạch tóan: Nợ TK 4662 .1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại NH thương mại" 6- Sau khi bàn giao công trình và quyết tóan được phê duyệt, xử lý: - Hạch tóan tất tóan tài khỏan chi phí XDCB và Nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho công trình: Nợ TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NH NN tạm cấp cho dự án" Theo giá trị quyết tóan Nợ TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB, các khỏan thu khác trong quá trình XDCB" Có TK 3221 "Chi phí công trình" được duyệt trừ đi số vốn do NSNN đã cấp - Đồng thời thanh tóan nốt cho bên B số tiền chưa được thanh tóan nếu giá trị quyết tóan của công trình được duyệt lớn hơn số đã thanh tóan tạm ứng cho bên B hoặc các đơn vị, cá nhân khác và giữ lại tiền bảo hành công trình, hạch tóan: Nợ TK 4669 "Các khỏan khác phải trả" (Tài khỏan chi tiết "Thanh tóan với bên B và các đơn vị, cá nhân khác") Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc" Có TK 4663 "Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả" MỤC II - CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN VÀ KIỂM TRA

Điều 12. 1- Đối với Ban quản lý công trình: - Hàng tháng, năm Ban quản lý công trình lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan (Chi tiết đến TK cấp III- theo mẫu biểu số 01 ) và bảng báo cáo chi tiết công nợ ( Mẫu biểu số 02) gửi đơn vị NHNN (Nơi có dự án được duyệt) để đơn vị NHNN nhập vào Bảng cân đối tài khỏan kế tóan chung của đơn vị NHNN. Đồng thời gửi 1 bộ về Vụ Kế tóan - Tài chính để theo dõi và đối chiếu với Bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB. - Hàng Qúy lập báo cáo tình hình thực hiện đầu tư qúy (Mẫu biểu số 03) gửi Vụ Kế tóan - Tài chính (Phòng quản lý tài chính- Bộ phận XDCB) để theo dõi. Thời hạn gửi: Trước ngày 5 của tháng, qúy, năm kế tiếp. - Khi dự án đầu tư hòan thành, Ban quản lý công trình có trách nhiệm lập đầy đủ các báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo các mẫu biểu kèm theo quy định này ( Từ mẫu biểu số 04 đến số 13 ) về đơn vị NHNN (nơi có dự án đầu tư XDCB) và đồng thời gửi 1 bộ các báo cáo quyết tóan về NHNN (Vụ KT-TC) để báo cáo và trình duyệt quyết tóan. 2- Đối với các đơn vị NHNN (Nơi có dự án đầu tư XDCB): Khi nhận được bảng cân đối tài khỏan kế tóan của Ban quản lý công trình phải kiểm tra đối chiếu số liệu và tiến hành tổng hợp vào bảng cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị để gửi NHNN (Vụ KT-TC) theo chế độ báo cáo quy định.

Điều 13. 1- Hàng qúy và kết thúc năm, Vụ Kế tóan - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach đầu tư, nhận vốn, thanh tóan vốn của các dự án của hệ thống NHNN để trình Thống đốc. 2- Vụ Tổng kiểm sóat chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm tóan nội bộ về đầu tư XDCB các dự án đầu tư XDCB của NHNN. Tùy tình hình thực tế, Vụ Kế tóan - Tài chính định kỳ hoặc đột xuất phải tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tạm ứng vốn, việc thanh, quyết tóan khối lượng hòan thành đối với từng công trình đầu tư XDCB. CHƯƠNG III - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 14. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, tất cả các công trình xây dựng cơ bản tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có công trình XDCB (kể cả các công trình xây dựng cơ bản dở dang chưa quyết tóan xong) phải thực hiện chuyển đổi sang hạch tóan theo Quy định này. Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển đổi cụ thể về hạch tóan đầu tư XDCB bảo đảm theo đúng quy định này.

Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-224-2000-qd-nhnn2-ve-viec-ban-hanh-quy-dinh-ve-hach-toan-nghiep-vu-xay-dung-co-ban-cua-ngan-hang-nha-nuoc--5648.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan