Quyết định số 519/2002/QĐ-BKHVề việc Ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội ngành, lãnh thổ
- Số hiệu
- 519/2002/QĐ-BKH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 26/08/2002
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy họach tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội ngành, lãnh thổ ____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế họach và Đầu tư.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Chỉ thị 32/1998/CT-TTg về công tác quy họach tổng thể và văn bản số 7689 BKH/CLPT về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 6 tháng 11 năm 1998.
Căn cứ Thông tư 05/1999/TT-BKH ngày 11/11/1999 về hướng dẫn quản lý các dự án quy họach của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư.
Căn cứ Nghị định 201/CP ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về Quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật và Quyết định số 404/CT ngày 4 tháng 12 năm 1984 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ tướng Chính phủ) về việc ủy quyền cho Chủ nhiệm Ủy ban Kế họach Nhà nước (nay là Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư) xét duyệt và ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Nhà nước.
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng xét duyệt định mức Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này khung giá, định mức chi phí xây dựng quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp đề nghị các đơn vị gửi văn bản kiến nghị về Thường trực Hội đồng xét duyệt định mức Nhà nước để xem xét và trình điều chỉnh kịp thời. Võ Hồng Phúc (Đã ký) KHUNG GIÁ, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ XÂY DỰNG QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NGÀNH, LÃNH THỔ (Ban hành kèm theo QĐ số 519/2002/QĐ-BKH ngày 26 tháng 8 năm 2002) ____________________________________ Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG
-
Khung giá, định mức chi phí này là cơ sở để lập kế họach vốn và chi phí cho việc xây dựng quy họach tổng thể và rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển ngành, quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ sau: 1.l. Quy họach tổng thể phát triển ngành cấp I được qui định tại Nghị định số 75/CP ngày 27 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân. Những ngành này được đưa vào cá c lĩnh vực sau: 1.1.1. Lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - Mạng lưới giao thông vận tải. - Mạng lưới bưu chính viễn thông. - Hệ thống thủy lợi và sử dụng tổng hợp nước (cấp nước, thóat nước). - Mạng lưới điện. 1.1.2 . Lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội - Ngành giáo dục - đào tạo. - Ngành y tế và chăm sóc sức khỏe. - Văn hóa, thông tin. - Thể dục thể thao. 1.1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD) - Ngành xây dựng - Ngành công nghiệp - Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp - Ngành thủy sản - Ngành thương mại - Ngành tài chính - Tín dụng - Ngành du lịch 1.1.4. Lĩnh vực khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường - Khoa học công nghệ. - Bảo vệ môi trường. 1.2. Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ - Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng bao gồm nhiều tỉnh (gọi tắt là quy họach vùng lớn) và các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia - Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là quy họach cấp tỉnh); - Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi lắt là quy họach cấp huyện).
-
Mọi đối tượng sử dụng nguồn vốn Nhà nước để thực hiện công tác quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ đều phải tuân theo các quy định của văn bản này.
Căn cứ để xây dựng khung giá, định mức chi phí quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ: Việc xây dựng khung giá, định mức quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ dựa trên một số căn cứ sau: - Chỉ thị 32/1998/CT-TTg về công tác quy họach tổng thể và văn bản số 7689 BKH/CLPT về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 6 tháng 11 năm 1998. - Thông tư 05/1999/TT-BKH ngày 11 tháng 11 năm 1999 về hướng dẫn quản lý các dự án quy họach của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu lư. - Tài liệu hướng dẫn lập quy họach phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ Kế họach và Đầu tư. - Các quy định hiện hành về lao động và tiền lương và các chế độ chi phí khác liên quan. - Nghị định 15/CP ngày 2 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ . - Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số l2/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. 3.1. Đối với xây dựng quy họach tổng thể phát triển ngành phải thể hiện được các nội dung sau: - Kiểm kê, điều tra bổ sung, đánh giá các yếu tố, điều kiện phát triển của ngành (đánh giá các điều kiện phát triển, thực trạng phát triển, điểm xuất phát của ngành, những vấn đề mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết; dự báo thị trường và phân tích yêu cầu cạnh tranh đối với những sản phẩm chính; đánh giá, dự báo khả năng thu hút vốn và công nghệ nước ngòai). - Dự báo định hướng phát triển Luận chứng mục tiêu phương hướng phát triển, vai trò của ngành đối với nền kinh tế cả nước (cơ cấu ngành; cơ cấu sản phẩm hay lĩnh vực chủ lực; nhịp độ tăng trưởng...) - Lựa chọn phương án phân bố (hay tổ chức) ngành theo lãnh thổ. - Xác định các giải pháp thực hiện quy họach. Luận chứng các chương trình và dự án ưu tiên; nhu cầu vốn, lao động. . . Xác định các giải pháp về chính sách phát triển. 3.2. Đối với xây dựng quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ phải thể hiện được các nội dung sau : - Nội dung 1: Kiểm kê, phân tích, đánh giá, dự báo khả năng huy động các yếu tố và điều kiện phát triển - Nội dung 2: Luận chứng phương hướng quy họach phát triển - Nội dung 3: Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện quy họach.
-
Khung giá, định mức này bao gồm các khỏan chi phí cần thiết để thực hiện tòan bộ họat động phục vụ nghiên cứu để xây dựng quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ. Phần chi phí cho công tác đo vẽ bản đồ địa hình, khoan địa chất không có trong nội dung chi phí lập quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ.
-
Đối với các quy họach tổng thể phát triển ngành và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ không vận dụng được mức quy định trong bản khung giá, định mức này thì phải lập nhiệm vụ và dự tóan trình cấp thẩm quyền phê duyệt sau khi có sự thỏa thuận của: a. Bộ Kế họach và Đầu tư đối với các quy họach tổng thể phát triển ngành (cấp l) và quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố trực thuộc Trung ương, vùng, lãnh thổ và tòan quốc. b. Các Bộ chuyên ngành đối với quy họach tổng thể phát triển chuyên ngành của các ngành, tỉnh, thành phố khác. Phần 2: KHUNG GIÁ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ XÂY DỰNG QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRLỂN NGÀNH I. KHUNG GIÁ (MỨC VỐN) XÂY DỰNG QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CẢ NƯỚC
-
Xây dựng quy họach tổng thể phát triển ngành (xây dựng mới) 1.1. Đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật (quy họach phát triển mạng lưới giao thông vận tải; quy họach phát triển mạng lưới điện, hệ thống thủy lợi và sử dụng tổng hợp nước, mạng lưới bưu chính viễn thông và kết cấu hạ tầng xã hội) cả nước mức vốn cho một quy họach khỏang 1.200-1.500 triệu đồng. Đối với các phân ngành trong từng ngành trên, mức vốn thực hiện quy họach bằng khỏang 50% mức vốn quy họach phát triển ngành tương ứng. Ví dụ: quy họach phát triển mạng lưới giao thông đường bộ cả nước có mức vốn quy họach là 1.200 triệu đồng x 50% = 600 triệu đồng. 1.2. Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh 1.2.1. Ngành công nghiệp - Khung giá bình quân cho quy họach tổng thể phát triển công nghiệp Việt Nam không quá 1.300 triệu đồng. - Đối với các phân ngành của ngành công nghiệp thì mức vốn quy họach được tính bằng 50% khung giá của quy họach ngành công nghiệp. Ví dụ: quy họach tổng thể phát triển ngành thép được tính như sau: 1.300 triệu đồng x 50% = 650 triệu đồng 1.2.2. Ngành thủy sản Khung giá bình quân cho quy họach tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam khỏang 800-900 triệu đồng. Đối với các phân ngành của ngành thủy sản thì mức vốn quy họach được tính bằng 50% khung giá của quy họach ngành. 1.2.3. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp - Khung giá bình quân cho 1 quy họach khỏang 700 - 800 triệu đồng. - Đối với các phân ngành của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thì mức vốn quy họach được tính bằng 50% khung giá của quy họach ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. 1.2.4. Ngành thương mại - Khung giá bình quân cho quy họach tổng thể phát triển ngành thương mại Việt Nam khỏang 600-700 triệu đồng. - Đối với các phân ngành của ngành thương mại thì mức vốn quy họach được tính bằng 50% khung giá của quy họach ngành. 1.2.5. Ngành du lịch - Khung giá bình quân cho quy họach tổng thể phát triển du lịch Việt Nam khỏang 600-700 triệu đồng. 1.3. Đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội, khoa học công nghệ và môi trường (giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường) thì khung giá quy họach của từng ngành trong khối ngành này khỏang 600-700 triệu đồng. - Đối với các phân ngành trong từng ngành trên mức vốn quy họach được tính bằng 50% đơn giá của quy họach ngành đó. Ví dụ: Khung giá quy họach phát triển hệ thống giáo dục tiểu học cả nước là: 600 triệu đồng x 50% = 300 triệu đồng.
-
Đối với dự án rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển ngành ở cấp cả nước Đối với với quy họach ngành đã xây dựng và đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tiến hành rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach đó thì mức vốn được tính: - Tối đa bằng 50% mức vốn quy định đối với dự án quy họach mới từng ngành ở mục 1 nêu trên khi quy họach đã thực hiện được từ 3 năm trở lên. Ví dụ: Quy họach tổng thể phát triển ngành thép đã được xây dựng. Năm 2002 (thực hiện được 3 năm) theo yêu cầu phải rà sóat thì mức vốn cho rà sóat được tính như sau: Khung giá rà sóat quy họach tổng thể phát triển ngành thép = 1.300 triệu đồng x 50% = 650 triệu đồng. - Tối đa bằng 60% mức vốn quy định đối với dự án quy họach mới từng ngành ở mục 1 trên khi quy họach đã thực hiện được trên 5 năm. Cũng với ví dụ trên, năm 2003 mới rà sóat thì: Khung giá rà sóat quy họach tổng thể phát triển ngành thép = (1.300 triệu đồng x 50%) x 60% = 390 triệu đồng. Phần 3: KHUNG GIÁ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ XÂY DỰNG QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG, TỈNH VÀ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG I. KHUNG GIÁ XÂY DỰNG QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LÃNH THỔ (VÙNG, TỈNH VÀ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
-
Sử dụng công thức tính giá xây dựng quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ Giá QH = G x S (1) Trong đó: Giá QH là đơn giá cho xâydựng quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. G: Giá xây dựng quy họach tính trên một đơn vị diện tích (km2) được xác định theo mật độ dân số của vùng quy họach (đơn vị tính: nghìn đồng). S: Diện tích của lãnh thổ quy họach (km2). Sử dụng số liệu diện tích và mật độ dân số theo số liệu của Tổng cục và Chi cục thống kê về lãnh thổ ở mốc năm dự tính thực hiện quy họach. Ví dụ năm 2002 tiến hành quy họach của tỉnh A thì sử dụng số liệu diện tích, mật độ dân số trong thống kê tỉnh A năm 2002 do Chi cục Thống kê tỉnh ban hành.
-
Khung giá (mức vốn) xây dựng quy họach tổng thể kinh tế - xã hội vùng lớn, vùng kinh tế trọng điểm, 2.1. Đối với xây dựng một quy họach mới. 2.1.1. Khung giá để xây dựng một quy họach một vùng lớn được tính tóan theo công thức (1) và dựa vào mức đồng Việt Nam/km2 ở bảng 1 để xác định. Ví dụ: Để tính tóan xác định giá của quy họach phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng được tiến hành như sau: - Năm tiến hành thực hiện quy họach này là năm 2001. Theo số liệu của Niên giám thống kê thì năm 2001, vùng Đồng bằng Sông Hồng có diện tích là 20.689 km2; dân số 18.035,3 nghìn người; mật độ dân số 872 người/km2. - Tra bảng 1, ứng với số liệu trên, giá quy họach/1 km2 là 150.000đ. - Sử dụng công thức (1) để tính tóan ta có: Giá QH của vùng Đồng bằng Sông Hồng = 150.000đ/km2 x 20.689 km2 = 3.103.350.000 đồng. Bảng 1: Khung giá lập quy họach và rà sóat quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Quy mô (1000 km2) <15 15<25 25<35 35<45 45<55 55<65 65<75 >75 Giá lập quy họach tổng thể kinh tế - xã hội (1000 đ/km2) Mật độ dân số >1000 người/km2 200 180 165 148 128 112 93 72 Mật độ dân số từ 800 đến 1000 người/km2 165 150 138 123 108 94 78 60 Mật độ dân số từ 500 đến < 800 người/km2 148 134 120 110 95 83 70 50 Mật độ dân số từ 300 đến < 500 người/km2 132 120 110 97 85 74 62 48 Mật độ dân số 100 đến < 300 người/km2 115 105 96 85 75 65 54 42 Mật độ dân số < 100 người/km2 98 89 81 73 63 55 46 36 2.1.2. Khung giá để xây dựng một quy họach tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm được tính theo công thức (1) và dựa vào mức đồng Việt Nam/km2 ở bảng 1 nhân với hệ số K = 1,2 để xác định. Ví dụ: để tính tóan xác định giá của quy họach phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được tiến hành như sau: - Năm tiến hành thực hiện quy họach này là năm 2001. Theo số liệu của Niên giám thống kê thì năm 2001, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có diện tích là 10911,3 km2, dân số - 8.184,2 nghìn người; mật độ dân số 750 người/km2. - Tra bảng 1, ứng với số liệu trên, giá quy họach/1 km2 là 150.000đ. - Sử dụng công thức (1) và nhân với hệ số 1,2 ta có: GiáQH của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ = 150.000đ x 10.911,3 km2 x 1,2 = 1.964.034.000 đồng. 2.2- Đối với dự án rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng lớn, vùng kinh tế trọng điểm Các vùng lớn, vùng kinh tế trọng điểm đã xây dựng quy họach và đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tiến hành rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach đó thì: - Đối với quy họach đã thực hiện được 3 năm trở lên, khi cần rà sóat, điều chỉnh, bổ sung thì mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định ở điểm 2.1.1; 2.1.2 - Đối với quy họach đã thực hiện được trên 5 năm, khi cần rà sóat, điều chỉnh, bổ sung thì mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định ở điểm 2.1.1; 2.12 3. Khung giá (mức vốn) xây dựng quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3.1. Đối với xây dựng một quy họach mới: 3.1.1. Khung giá để xây dựng quy họach một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tính theo công thức (1) và dựa vào mức đồng Việt Nam/km2 ở bảng 2 để xác định. Ví dụ: Để tính tóan xác định khung giá của quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh được tiến hành như sau: - Năm tiến hành thực hiện quy họach này là năm 2001. Theo số liệu của Niên giám thống kê thì năm 2001, Hà Tĩnh có diện tích là 6055,7 km2; dân số - 1279,1 nghìn người; một độ dân số 211 người/km2. - Tra bảng 2, ứng với số liệu trên, giá quy họach/1 km2 là 100.000đ. - Sử dụng công thức (1) để tính tóan. Ta có: GiáQH của tỉnh Hà Tĩnh = 100.000đ x 6055,7km2 = 605.570.000 đồng Bảng 2 : Khung giá lập quy họach và rà sóat quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy mô (1000 km2) <1 1<2 2<3 3<5 5<8 8<11 11<15 >15 Giá lập quy họach phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nghìn đồng) Mật độ dân số >1500 người/km2 900 600 320 250 200 200 120 80 Mật độ dân số 1200 đến < 1500 người/km2 700 500 310 250 160 150 100 85 Mật độ dân số 1000 đến < 1200 người/km2 600 400 300 250 140 140 95 70 Mật độ dân số 800 đến < 1000 người/km2 550 420 320 250 120 130 90 65 Mật độ dân số 500 đến < 800 người/km2 520 350 350 200 100 120 85 60 Mật độ dân số 300 đến < 500 người/km2 500 350 350 200 100 110 80 55 Mật độ dân số 100 đến < 300 người/km2 480 250 250 150 100 100 70 50 Mật độ dân số < 100 người/km2 450 200 200 150 90 70 70 40 3.1.2- Khung giá để lập một quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị lọai 1 được tính theo công thức (1) và dựa vào mức đồng Việt Nam/km2 ở bảng 2 nhân với hệ số K = 1.5 để xác định 3.1.3- Khung giá để lập một quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đô thị lọai 2 được tính theo công thức (1) và dựa vào mức đồng Việt Nam/km2 ở bảng 2 nhân với hệ số K = 1.2 để xác định. 3.2- Đối với rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã xây dựng quy họach và đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tiến hành rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach đó thì: - Đối với quy họach đã thực hiện được 3 năm trở lên, khi cần rà sóat, điều chỉnh, bổ sung thì khung giá được tính bằng 50% mức giá quy định ở điểm 3.1.1; 3.1.2; 3.1.3. - Đối với quy họach đã thực hiện được trên 5 năm, khi cần rà sóat, điều chỉnh, bổ sung thì khung giá được tính bằng 60% mức giá quy định ở điểm 3.1.1; 3.1.2; 3.1.3.
-
Khung giá quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã, huyện, quận thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khung giá quy họach hoặc rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã, huyện, quận được tính bằng 40% mức vốn của quy họach tỉnh mà có thị xã, huyện, quận đó; các quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được tính bằng 50% mức chi phí quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đó. Ví dụ, để tính khung giá cho quy họach thị xã Hà Tĩnh (QHHT) thuộc tỉnh Hà Tĩnh được tính như sau: (QHHT) = vốn quy họach tỉnh x 40% = 605.570.000đồng x 40% = 242.228.000 đồng.
-
Khung giá (mức vốn) quy họach tổng thể phát triển ngành thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức vốn quy họach hoặc rà sóat, điều chỉnh, bổ sung quy họach tổng thể phát triển ngành thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tính bằng 40% mức vốn của quy họach tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó. PHẦN THỨ TƯ CƠ CẤU ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ CỦA XÂY DỰNG MỘT QUY HỌACH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LÃNH THỔ
-
Đối với xây dựng một quy họach mới Bảng 3: Định mức chi phí các nhiệm vụ trong một quy họach tổng thể phát triển ngành, lãnh thổ TT Nội dung công việc Tỷ lệ (%) Tổng số 100 I Chi phí lập đề cương nghiên cứu, và các công việc tổ chức thực hiện 2 II Chi phí điều tra, thu thập tài liệu, số liệu để nghiên cứu xây dựng quy họach 20 1 Chi phí thu thập và xử lý các tài liệu và khảo sát bổ sung 6 2 Chi phí tính tóan các số liệu, dữ liệu 3 3 Chi phí phân tích và xử lý tư liệu, số liệu nghiên cứu 6 4 Chi phí đi lại, ăn ở đến nơi khảo sát 5 III Chi phí thiết kế quy họach 50 1 Chi phí kiểm kê, đánh giá các yếu tố, điều kiện phát triển 11 2 Chi phí tính tóan, dự báo, luận chứng định hướng phát triển 18 3 Chi phí nghiên cứu các giải pháp 21 IV Chi phí xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt 10 V Chi phí xây dựng bản đồ, biểu bảng hiện trạng và quy họach 8 VI Chi phí hội thảo, thẩm định, xét duyệt và chi phí khác 10 1 Hội nghị, hội thảo 2 2 Chi phí xin ý kiến, tư vấn chuyên gia 2 3 Chi phí thẩm định, nghiệm thu 3 4 Chi phí quản lý phí 3 2. Đối với rà sóat, điều chỉnh, bổ sung một quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ Bảng 4 : Định mức chi phí các nhiệm vụ trong rà sóat một quy họach tổng thể phát triển ngành, lãnh thổ TT Nội dung công việc Tỷ lệ (%) Tổng số 100 I Chi phí lập đề cương nghiên cứu, và các công việc tổ chức thực hiện 2 II Chi phí điều tra, thu thập tài liệu, số liệu để nghiên cứu xây dựng quy họach 19 1 Chi phí thu thập và xử lý các tài liệu, khảo sát bổ sung 7 2 Chi phí tính tóan các số liệu, dữ liệu 3 3 Chi phí phân tích và xử lý tư liệu, số liệu nghiên cứu 4 4 Chi phí đi lại, ăn ở đến nơi khảo sát 5 III Chi phí thiết kế quy họach 55 1 Chi phí kiểm kê, đánh giá các yếu tố, điều kiện phát triển 10 2 Chi phí tính tóan, dự báo, luận chứng định hướng phát triển 20 3 Chi phí nghiên cứu các giải pháp 25 IV Chi phí xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt 9 V Chi phí xây dựng bản đồ, biểu bảng hiện trạng và quy họach 5 VI Chi phí hội thảo, thẩm định, xét duyệt và chi phí khác 10 1 Hội nghị, hội thảo 2 2 Chi phí xin ý kiến, tư vấn chuyên gia 2 3 Chi phí thẩm định, nghiệm thu 3 4 Chi phí quản lý phí 3
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-519-2002-qd-bkh-ve-viec-ban-hanh-tam-thoi-khung-gia-dinh-muc-chi-phi-xay-dung-quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nganh-lanh-tho--45151.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc