Quyết định số 111-NH/QĐVề việc ban hành Thể lệ phát hành và sử dụng phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ

Số hiệu
111-NH/QĐ
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
19/11/1987

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 111-NH/QĐ

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 1987 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH THỂ LỆ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHIẾU ĐỒNG VIỆT NAM GỐC NGỌAI TỆ TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Chỉ thị số 291-CT ngày 10-10-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tăng cường và thực hiện những biện pháp quản lý đồng bộ đối với việc sử dụng, chi tiêu ngọai tệ của các cơ quan và người nước ngòai tại nước ta. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ phát hành và sử dụng phiếu đồng Việt Nam gốc ngọai tệ.

Điều 2. Thể lệ này được thi hành từ ngày 1 tháng 12 năm 1987.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ kinh tế ngọai tệ, Vụ trưởng Vụ kế tóan tài vụ, Giám đốc Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Lê Hòang (Đã Ký) THỂ LỆ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHIẾU ĐỒNG VIỆT NAM GỐC NGỌAI TỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 111-NH/QĐ ngày 19-11-1987 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Điều 1. Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam được phép phát hành phiếu đồng Việt Nam gốc ngọai tệ làm phương tiện chi trả thay thế tiền mặt ngọai tệ và đồng Việt Nam cho người nước ngòai dùng mua hàng hóa và chi trả dịch vụ tại những nơi được quy định ở điều 4 của Thể lệ này. Một đồng phiếu có giá trị bằng một đồng Việt Nam. Phiếu đồng Việt Nam được lưu hành không quy định thời hạn hiệu lực.

Điều 2. Phiếu đồng Việt Nam phát hành gồm hai lọai sau đây:

a) Phiếu đồng Việt Nam lọai A có nguồn gốc từ ngọai tệ tự do chuyển đổi, gọi là phiếu đồng A.

b) Phiếu đồng Việt Nam lọai B có nguồn gốc từ ngọai tệ thanh tóan phí mậu dịch với các nước xã hội chủ nghĩa, gọi là phiếu đồng B. Phiếu đồng A và phiếu đồng B dùng cho người nước ngòai vào Việt Nam có ngọai tệ hợp pháp thuộc các đối tượng như khách vãng lai, người nước ngòai thường trú mà không có tài khỏan tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam.

Điều 3. Phiếu đồng A và phiếu đồng B gồm có các lọai sau: - Năm ngàn đồng (5.000 đồng) - Một ngàn đồng (1.000 đồng) - Năm trăm đồng (500 đồng) - Hai trăm đồng (200 đồng) - Một trăm đồng (100 đồng) - Năm mươi đồng (50 đồng) - Hai mươi đồng (20 đồng) - Mười đồng (10 đồng)

Điều 4. Phiếu đồng Việt Nam được dùng làm phương tiện chi trả hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức kinh doanh của Việt Nam phục vụ người nước ngòai. Người có phiếu có thể đổi phiếu lấy tiền mặt Việt Nam tại các cơ sở Ngân hàng Ngọai thương và Phòng ngọai hối thuộc Ngân hàng Nhà nước các tỉnh để chi tiêu trên thị trường nội địa theo nhu cầu.

Điều 5. Phiếu đồng A được phát hành từ ngọai tệ tự do chuyển đổi hoặc từ tài khỏan của các xí nghiệp liên doanh giữa Việt Nam với các nước ngòai xã hội chủ nghĩa theo tỷ giá chính thức hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Phiếu đồng B được phát hành từ tài khỏan đồng B hoặc từ tài khỏan của các xí nghiệp liên doanh giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa, hoặc từ ngọai tệ các nước xã hội chủ nghĩa được chuyển đổi theo tỷ giá ký kết hiện hành. Các đòan khách quốc tế của Đảng và Nhà nước do ta đài thọ sẽ cấp phiếu đồng B. Riêng tiền mặt đồng Việt Nam do cán bộ, chuyên gia, công dân các nước xã hội chủ nghĩa nhập cảnh theo Hiệp định trao đổi tiền mặt giữa hai nước để đáp ứng chi tiêu khi mới đến Việt Nam có thể đổi lấy phiếu đồng B sử dụng.

Điều 6. Việc phát hành phiếu đồng Việt Nam sẽ được tiến hành tại các cơ sở của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và các Phòng Ngọai hối thuộc Ngân hàng Nhà nước các tỉnh được Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam ủy nhiệm.

Điều 7. Số phiếu đồng Việt Nam sử dụng không hết, người có phiếu được quyền thóai hối tại các cơ sở của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và Phòng Ngọai hối thuộc Ngân hàng Nhà nước các tỉnh.

Điều 8. Phiếu đồng Việt Nam có giá trị như tiền mặt Việt Nam. Người sử dụng phiếu cũng như các tổ chức kinh doanh thu nhận phiếu phải bảo quản phiếu như tiền. Nghiêm cấm việc buôn bán phiếu đồng Việt Nam.

Điều 9. Giám đốc Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Thể lệ này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-111-nh-qd-ve-viec-ban-hanh-the-le-phat-hanh-va-su-dung-phieu-dong-viet-nam-goc-ngoai-te--2608.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan