Quyết định số 445/1998/QĐ-NHNN2về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Số hiệu
445/1998/QĐ-NHNN2
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
05/11/1998

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 445/1998/QĐ-NHNN2

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số tài khỏan vào hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các Tổ chức tín dụng

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lí Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế tóan - Tài chính Ngân hàng Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ sung một số tài khỏan và nội dung hạch tóan vào "Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng" ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 06-3-1993 và Thông tư số 02/TT-NH2 ngày 19-4-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 1/ Tài khỏan 39 - Các khỏan nợ chờ xử lí. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 391 - Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. 392 - Các khỏan nợ liên quan đến vụ án đang chờ xét xử. Tài khỏan 391 - Các khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ. Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan nợ đã quá hạn chờ xử lý và có tài sản xiết nợ, gán nợ làm đảm bảo. Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này những khỏan nợ đã quá hạn chưa thu được chờ xử lý nhưng đã có tài sản xiết nợ, gán nợ có giá trị tương đương (kể từ ngày 30-6-1998 về trước). Bên Nợ ghi: - Số nợ cho vay quá hạn đã có tài sản xiết nợ, gán nợ - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá bán tài sản thu được lớn hơn khỏan nợngười vay phải trả. Bên Có ghi: - Số tiền nhượng bán tài sản xiết nợ, gán nợ Ngân hàng đã thu được (theo số tiền thực tế thu được do bán tài sản xiết nợ, gán nợ). - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá bán tài sản thu được nhỏ hơn số nợ người vay phải trả (bù đắp rủi ro sau khi bán tài sản xiết nợ, gán nợ). Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ cho vay đã quá hạn đã có tài sản xiết nợ, gán nợ đang chờ xử lí. Hạch tóan thi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ chờ xử lý đã có tài sản gán nợ, xiết nợ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, Tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết từng tài sản xiết nợ, gán nợ cho từng khỏan nợ tương ứng trên tài khỏan 391. Tài khỏan 392- Các khỏan nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang chờ xét xử. Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang trong thời gian chờ các cơ quan luật pháp phán xét. Các Ngân hàng căn cứ hồ sơ vay nợ và hồ sơ có liên quan để chuyển vào tài khỏan này các khỏan dư nợ và nợ quá hạn liên quan tới vụ án đang chờ xét xử. Bên Nợ ghi: - Số nợ có tài sản thế chấp liên quan tới vụ án chờ xét xử. Bên Có ghi: - Số nợ được xử lý theo quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ liên quan tới vụ án đang chờ các cơ quan luật pháp phán xét. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ liên quan đến vụ án đang trong thời gian chờ xét xử. 2/ Tài khỏan 713 - Dự phòng rủi ro tín dụng. Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền dự phòng bù đắp rủi ro trong họat động tín dụng của Tổ chức tín dụng được trích từ chi phí để lập theo chế độ quy định. Bên Có ghi: - Số tiền trích lập dự phòng. Bên Nợ ghi: - Số tiền sử dụng để bù đắp rủi ro tín dụng. Số dư Có: - Phản ánh số tiền dự phòng rủi ro tín dụng còn lại chưa sử dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết 3/ Tài khỏan 815 - Chi lập dự phòng rủi ro tín dụng Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền chi lập dự phòng rủi ro trong họat động tín dụng của Tổ chức tín dụng theo chế độ quy định. Bên Nợ ghi: - Số tiền chi lập dự phòng rủi ro tín dụng Bên Có ghi: - Chuyển số dư vào tài khỏan 891 - Kết quả kinh doanh năm nay khi quyết tóan cuối năm Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền chi lập dự phòng rủi ro tín dụng trong năm Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết 4/ Tài khỏan 96 - Nợ khó đòi đã xử lý. Tài khỏan này có tài khỏan cấp II sau: 961 - Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi. Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này phải theo quy định của Bộ Tài chính, hết thời gian quy định mà không thu được thì cũng hủy bỏ. Bên Nhập ghi: - Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngòai bảng tổng kết tài sản. Bên Xuất ghi: - Số tiền thu hồi được của khách hàng. - Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi. Số còn lại: - Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Hạch tóan chi tiết: - Mở tiểu khỏan theo từng khách hàng nợ và từng khỏan nợ.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Văn Giàu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-445-1998-qd-nhnn2-ve-viec-bo-sung-mot-so-tai-khoan-vao-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung--7367.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan