Quyết định số 161/QĐ-NH7Về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của hướng dẫn việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp

Số hiệu
161/QĐ-NH7
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
08/06/1996

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

Số: 161/QĐ-NH7

Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 1996 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư 07/TT-NH7 ngày 26/03/1994 hướng dẫn việc quản lý vay, trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp _______________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23/05/1990;

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn về trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng vụ Quản lý Ngọai hối. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung các điểm 20; điểm 21; điểm 23; điểm 31 của Thông tư số 07/TT-NH7 ngày 26/03/1994 như sau: 1.1- Điểm 20 được sửa đổi như sau: - Hồ sơ xin vay vốn nước ngòai của doanh nghiệp Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản và sản xuất kinh doanh bao gồm: - Đơn xin vay vốn nước ngòai gửi Thống đốc ngân hàng Nhà nước (theo mẫu quy định). - Bản sao có công chứng giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ của doanh nghiệp được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp duyệt; - Chấp nhận bảo lãnh của ngân hàng nếu bên cho vay yêu cầu; - Văn bản thỏa thuận cuối cùng với Bên cho vay nước ngòai về các điều kiện như: lãi suất, các lọai phí kèm theo, thời hạn vay, trả và ân hạn, điều kiện bảo lãnh, điều kiện rút vốn và trả nợ và các điều kiện khác liên quan đến hợp đồng vay vốn sẽ ký; - Đối với doanh nghiệp Nhà nước vay vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản thì luận chứng kinh tế - kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; - Văn bản xác nhận không nợ thuế ngân sách và nợ quá hạn ngân hàng. 1.2- Điểm 21 được bổ sung như sau: Hồ sơ xin vay vốn nước ngòai của các tổ chức tín dụng được phép họat động đối ngọai bao gồm: - Đơn xin vay vốn nước ngòai; - Dự thảo hợp đồng tín dụng; - Bản giải trình việc sử dụng vốn vay; - Bản tổng kết tài sản của tổ chức tín dụng chứng minh nguồn vốn huy động chưa vượt quá 20 lần vốn tự có và qũy dự trữ. 1.4- Điểm 23 được sửa đổi như sau: Doanh nghiệp ngòai quốc doanh được trực tiếp vay vốn nước ngòai theo phương thức tự vay tự trả với các điều kiện và hồ sơ như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước. 1.5- Điểm 31, được sửa đổi như sau: Sau khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận, giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay nước ngòai và kế họach trả nợ của doanh nghiệp ở địa phương mình. Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý và kiến nghị gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Thủ trưởng các Vụ, Cục, các Ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, các Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Tổng Giám đốc các Ngân hàng Thương mại trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện Quyết định này. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Lê Văn Châu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-161-qd-nh7-ve-viec-bo-sung-sua-doi-mot-so-diem-cua-thong-tu-so-07-tt-nh7-ngay-26-03-1994-huong-dan-viec-quan-ly-vay-tra-no-nuoc-ngoai-cua-cac-doanh-nghiep--9291.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan