Quyết định số 183/2000/QĐ-NHNN2Về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
183/2000/QĐ-NHNN2
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
14/06/2000

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước __________________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12-12-1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 : Bổ sung vào hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước một số tài khỏan sau: 1.- Bổ sung Tài khỏan 323 "Các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản": Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 3231- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho các dự án 3232- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi tại Ngân hàng thương mại 3233- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B 3239- Các khỏan phải thu khác Nội dung hạch tóan của các tài khỏan cấp III như sau: Tài khỏan 3231 - Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho các dự án Tài khỏan này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước ( Vụ Kế tóan - Tài chính ) dùng để hạch tóan số vốn xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước đã tạm ứng cấp cho các dự án. Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi tạm ứng. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước về xây dựng cơ bản. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản. Tài khỏan 3232 -Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi tại Ngân hàng thương mại Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP Hồ Chí Minh ) dùng để hạch tóan số tiền được Ngân hàng Nhà nước tạm cấp vốn xây dựng cơ bản đang gửi tại Ngân hàng thương mại. Bên Nợ ghi: - Số tiền được tạm cấp để xây dựng cơ bản gửi vào Ngân hàng thương mại. Bên Có ghi: - Số tiền lấy ra sử dụng cho xây dựng cơ bản. Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền để xây dựng cơ bản hiện còn đang gửi tại Ngân hàng thương mại. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản. Tài khỏan 3233 - Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) (bên A) dùng để hạch tóan số tiền các đơn vị Ngân hàng Nhà nước đã tạm ứng cho khách hàng (bên B) trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi tạm ứng. Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận tạm ứng. Tài khỏan 3239 - Các khỏan phải thu khác Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) dùng để hạch tóan các khỏan phải thu khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình họat động, ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu. Bên Có ghi: - Số tiền thu được. Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền các đơn vị Ngân hàng Nhà nước còn phải thu. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh tóan. 2.- Bổ sung Tài khỏan 466 " Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản": Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 4661- 4662- 4663- 4669- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả Các khỏan phải trả khác Nội dung hạch tóan của các tài khỏan cấp III như sau: Tài khỏan 4661 - Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) để hạch tóan theo dõi số vốn xây dựng cơ bản đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát, thanh tóan theo giá trị khối lượng xây dựng cơ bản đã hòan thành. Bên Có ghi: Bên Nợ ghi: Số dư Có: - Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát vào xây dựng cơ bản. - Thanh tóan vốn Ngân sách Nhà nước cấp đầu tư xây dựng cơ bản với Ngân hàng Nhà nước khi công trình hòan thành được duyệt quyết tóan. - Phản ảnh số vốn Ngân sách Nhà nước đã cấp phát, để thanh tóan cho công trình xây dựng cơ bản đã hòan thành chưa được quyết tóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản. Tài khỏan 4662 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) dùng để hạch tóan số vốn xây dựng cơ bản do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp và đơn vị đã nhận được. Bên Có ghi: - Số vốn xây dựng cơ bản nhận của Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Thanh tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản với Ngân hàng Nhà nước khi công trình hòan thành được duyệt quyết tóan. Số dư Có: - Phản ảnh số vốn được tạm cấp để đầu tư xây dựng cơ bản chưa thanh tóan với Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản. Tài khỏan 4663 - Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) dùng để hạch tóan số tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản (theo qui định hiện hành là 5% giá trị công trình) của đơn vị nhận thầu công trình. Bên Có ghi: - Số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước giữ lại. Bên Nợ ghi: - Số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước trả cho đơn vị nhận thầu. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định của đơn vị nhận thầu mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước giữ lại chưa đến hạn trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận thầu công trình, tài sản cố định. Tài khỏan 4669 - Các khỏan phải trả khác Tài khỏan này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh ) dùng để hạch tóan các khỏan phải trả khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình họat động, ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Có ghi: - Số tiền phải trả. Bên Nợ ghi: - Số tiền đã trả hoặc được giải quyết chuyển vào tài khỏan khác. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước còn phải trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có quan hệ thanh tóan. 3.- Bổ sung vào Tài khỏan 464 "Nhận ký qũy" tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 4644 - Tiền ký qũy đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này chỉ mở tại Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được chỉ định dùng để hạch tóan số tiền ký qũy đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng gửi tại đơn vị. Bên Có ghi: - Số tiền các tổ chức tín dụng gửi vào. Bên Nợ ghi: - Số tiền các tổ chức tín dụng lấy ra. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền ký qũy đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng đang gửi tại đơn vị. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng có lưu ký tiền ký qũy để tham gia đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. 4.- Bổ sung vào Tài khỏan 901 "Tiền chưa công bố lưu hành" hai tài khỏan cấp III sau: 9011 - Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương 9012 - Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh Phạm vi áp dụng : Tài khỏan 9011 chỉ mở tại Vụ Kế tóan - Tài chính (Ngân hàng Nhà nước) Tài khỏan 9012 mở tại Sở giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nội dung hạch tóan: Hai tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền giấy, tiền kim lọai đã được in, đúc nhưng chưa được công bố lưu hành đang bảo quản tại các Kho tiền Ngân hàng Nhà nước. Bên Nhập ghi: - Số tiền nhập vào kho. Bên Xuất ghi: - Số tiền xuất kho hoặc được chuyển sang kho tiền dự trữ phát hành đã công bố lưu hành. Số còn lại: - Phản ảnh số tiền dự trữ chưa công bố lưu hành của Nhà nước đang bảo quản. Hạch tóan chi tiết: Mở 2 tài khỏan chi tiết: 1- Tiền giấy. 2- Tiền kim lọai. - Tại Vụ Kế tóan - Tài chính: phải theo dõi chi tiết cho từng Kho tiền trung ương và theo lọai tiền. 5.- Bổ sung vào Tài khỏan 911 "Ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành" hai tài khỏan cấp III sau: 9111 - Ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành để tại Kho tiền Trung ương 9112 - Ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành để tại Kho tiền Chi nhánh Phạm vi áp dụng : - Tài khỏan 9111 chỉ mở tại Vụ Kế tóan - Tài chính (Ngân hàng Nhà nước) - Tài khỏan 9112 mở tại Sở giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nội dung hạch tóan: Hai tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan in xong nhưng chưa có Lệnh phát hành (khi chưa đến ngày được phép phát hành ra lưu thông) đang bảo quản tại các Kho tiền Ngân hàng Nhà nước . Bên Nhập ghi: - Giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan nhận về nhập vào kho. Bên Xuất ghi: - Giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan được phép phát hành. Số còn lại: - Phản ảnh giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan chưa được phép phát hành còn trong kho. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng thời hạn và theo từng lọai mệnh giá. Tại Vụ Kế tóan - Tài chính: Phải mở theo dõi cho từng Kho tiền Trung ương. 6.- Bổ sung tài khỏan 919 " Ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan chưa được phép phát hành đang trên đường vận chuyển tới các đơn vị Ngân hàng Nhà nước ( Đơn vị nhận ). Bên Nhập ghi: - Giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành xuất kho để chuyển đi cho Đơn vị nhận. Bên Xuất ghi: - Giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành mà Đơn vị nhận đã nhận được ( căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc Giấy báo của Đơn vị nhận ). Số còn lại: - Phản ảnh giá trị ( mệnh giá ) ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành đang vận chuyển đi các Đơn vị nhận. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng Đơn vị nhận ngân phiếu thanh tóan chưa phát hành.

Điều 2 : Hủy bỏ Tài khỏan 4611 "Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định" trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thủ tục xử lý số liệu khi hủy bỏ tài khỏan : Số dư Có trên Tài khỏan 4611 được tất tóan và chuyển vào Tài khỏan 466 Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản" (chuyển vào từng tài khỏan cấp III tương ứng).

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4 : Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-183-2000-qd-nhnn2-ve-viec-bo-sung-va-huy-bo-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ngan-hang-nha-nuoc-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-425-1998-qd-nhnn2-ngay-17-12-1998-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--5966.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan