Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNNVề việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Số hiệu
571/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
05/06/2002

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Số: 571/2002/QĐ-NHNN

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Ngân hàng thương mại;

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Chuẩn y Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành theo Quyết định số 117/QĐ/HĐQT-NHNo ngày 3/6/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đính kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 390/1997/QĐ-NHN5 ngày 22/11/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này. PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn QUYẾT ĐỊNH SỐ 117/QĐ-HĐQT-NHNo NGÀY 3-6-2002 CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (Ban hành Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và họat động của ngân hàng thương mại;

Căn cứ Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của ngân hàng thương mại nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 2 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 81/HĐQT ngày 16/4/2001 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.

Điều 3: Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, các Trưởng phòng (ban) tại trụ sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp và Trưởng văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Hà Nội, tháng 6 năm 2002 ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-HĐQT-NHNo ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp) là ngân hàng thương mại nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và được thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện họat động ngân hàng và các họat động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.

Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:

  1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;

  2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Viết tắt là: NHNo & PTNT Việt Nam 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development; Gọi tắt là: Agribank; Viết tắt là: VBARD

  3. Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Phố Láng Hạ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Điện thọai: 844.8.313710 Fax: 844.8.313730 5. Điều lệ về tổ chức và họat động, bộ máy quản lý và điều hành;

  4. Vốn điều lệ: 2.270.000.000.000 đồng (Hai nghìn hai trăm bảy mươi tỷ đồng);

  5. Con dấu riêng, tài khỏan mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

  6. Bảng tổng kết tài sản, các qũy theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Ngân hàng Nông nghiệp có thời hạn họat động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Ngân hàng Nông nghiệp chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật .

Chương II NỘI DUNG VÀ PHẠM VI HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Mục 1 HUY ĐỘNG VỐN

Điều 5 .

  1. Ngân hàng Nông nghiệp huy động vốn dưới các hình thức sau:

a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các lọai tiền gửi khác.

b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

c) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác họat động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngòai.

d) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn .

đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngọai tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2 HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG

Điều 6. Ngân hàng Nông nghiệp cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Ngân hàng Nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:

1 . Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

  1. Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

3 . Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.

Điều 8 .

  1. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng.

  2. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

  3. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 9. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

  1. Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh tóan, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hòan thanh tóan, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh tóan và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngòai.

Điều 10 .

  1. Ngân hàng Nông nghiệp chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân.

  2. Ngân hàng Nông nghiệp tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

Điều 11. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính thông qua các công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp, theo quy định của pháp luật.

Mục 3 DỊCH VỤ THANH TÓAN VÀ NGÂN QŨY

Điều 12 .

  1. Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khỏan tiền gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Mở tài khỏan tiền gửi tại các ngân hàng khác trong nước và nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Sở giao dịch, chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khỏan tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh.

  3. Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khỏan cho khách hàng trong nước và ngòai nước theo quy định của pháp luật.

Điều 13 .

1 . Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các dịch vụ thanh tóan và ngân qũy:

a) Cung ứng các phương tiện thanh tóan.

b) Thực hiện các dịch vụ thanh tóan trong nước cho khách hàng.

c) Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.

d) Thực hiện các dịch vụ thanh tóan khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

đ) Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

  1. Ngân hàng Nông nghiệp tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng trong nước. Tham gia các hệ thống thanh tóan quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Mục 4 CÁC HỌAT ĐỘNG KHÁC

Điều 14. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các họat động khác sau đây:

  1. Dùng vốn điều lệ và qũy dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

  2. Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngòai để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và họat động của tổ chức tín dụng nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  4. Kinh doanh ngọai hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

  5. Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.

  6. Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc, công ty liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

  7. Kinh doanh chứng khóan theo quy định của pháp luật.

  8. Cung ứng các dịch vụ:

a) Tư vấn tài chính, tiền tệ, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng.

b) Bảo quản hiện vật qúy, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. Trực tiếp kinh doanh, thành lập công ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh những ngành nghề khác có liên quan đến họat động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Ngân hàng Nông nghiệp không trực tiếp kinh doanh bất động sản.

Điều 16. Trong quá trình họat động, Ngân hàng Nông nghiệp tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an tòan trong họat động theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật các tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khóan theo quy định của pháp luật.

Chương III C Ơ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SÓAT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Mục 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm (sơ đồ 1 đính kèm).

  1. Trụ sở chính.

  2. Sở giao dịch, các chi nhánh phụ thuộc (gọi là chi nhánh cấp 1), văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc.

  3. Các chi nhánh phụ thuộc chi nhánh cấp 1 (gọi là chi nhánh cấp 2).

  4. Các chi nhánh phụ thuộc chi nhánh cấp 2 (gọi là chi nhánh cấp 3).

  5. Các phòng giao dịch, qũy tiết kiệm trực thuộc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2, chi nhánh cấp 3. Danh sách các sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc được ghi trong phụ lục đính kèm Điều lệ này.

Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của trụ sở chính gồm (sơ đồ 2 đính kèm)

1 . Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc.

  1. Ban kiểm sóat.

  2. Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.

  3. Hệ thống kiểm tra và kiểm tóan nội bộ.

Điều 19. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc gồm:

  1. Các Phó tổng giám đốc.

  2. Kế tóan trưởng.

  3. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ.

  4. Phòng kiểm tra, kiểm tóan nội bộ (gọi tắt là phòng kiểm tra nội bộ).

Điều 20. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2, chi nhánh cấp 3 (sơ đồ 3 đính kèm) :

  1. Giám đốc.

  2. Các Phó giám đốc 3. Trưởng phòng kế tóan.

  3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

  4. Phòng giao dịch, qũy tiết kiệm.

  5. Tổ kiểm tra, kiểm tóan nội bộ.

Điều 21. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện do Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quy định phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 22. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng lọai hình công ty trực thuộc được phép thành lập .

Mục 2 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SÓAT

Điều 23. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp là Hội đồng quản trị. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị.

Điều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị .

  1. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 5 thành viên là chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm không phải là người đang giữ các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước.

  2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm sóat là thành viên chuyên trách.

3 . Thành viên Hội đồng quản trị là những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về họat động ngân hàng, không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng.

  1. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

5 . Chủ tịch Hội đồng quản trị không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp.

  1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không đồng thời là Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.

  2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại.

Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị.

  1. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định của Chính phủ về tổ chức và họat động của ngân hàng thương mại và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

  2. Nhận các nguồn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao.

  3. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

a) Chuẩn y, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;

b) Thành lập công ty trực thuộc;

c) Chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn trong nước và ngòai nước (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện), thành lập các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;

d) Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngòai;

đ) Chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông nghiệp và sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;

e) Chấp thuận những thay đổi được quy định tại khỏan 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng;

g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế tóan trưởng Ngân hàng Nông nghiệp;

h) Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm sóat;

i) Chấp thuận tổ chức kiểm tóan độc lập để kiểm tóan các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp.

  1. Phê duyệt phương án giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.

  2. Quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác, trừ việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngòai.

  3. Phê chuẩn chiến lược, quy họach, kế họach phát triển dài hạn, kế họach 5 năm của Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế họach kinh doanh hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế do Tổng giám đốc đề nghị.

  4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và các chức danh khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

  5. Quyết định tổng biên chế, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc; quy chế viên chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp.

  6. Quy định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền thưởng, tiền phạt đối với khách hàng theo quy định của pháp luật.

  7. Ban hành điều lệ về tổ chức và họat động của công ty trực thuộc, quy chế tổ chức và họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các công ty trực thuộc.

11 . Ban hành quy chế họat động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat.

  1. Ban hành quy định về tổ chức và họat động kiểm tra và kiểm tóan nội bộ theo quy định của pháp luật.

  2. Thông qua kế họach sử dụng lao động hàng năm, báo cáo họat động hàng qúy, 6 tháng và hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết tóan hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối vời công ty trực thuộc.

  3. Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, quy chế của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về họat động ngân hàng.

  4. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật Điều 26. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:

a) Là người chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị;

b) Thay mặt Hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp;

c) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan có liên quan;

d) Ký các nghị quyết, quyết định và các văn bản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị để thực hiện trong Ngân hàng Nông nghiệp;

đ) Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

e) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị giữa hai kỳ họp Hội đồng quản trị.

  1. Nhiệm vụ của các thành viên khác của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị phân công phù hợp với họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và điều kiện công việc của từng thành viên.

Điều 27. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụ của mình.

  1. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc có không quá 5 cán bộ họat động chuyên trách. Chủ tịch Hội đồng quản trị lựa chọn, thay thế cán bộ giúp việc của Hội đồng quản trị.

3 . Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm sóat để kiểm tra, giám sát các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp.

Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ngân hàng Nông nghiệp trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Trưởng Ban kiểm sóat hoặc Tổng giám đốc, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị.

  1. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị; trường hợp vắng mặt Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy nhiệm cho thành viên khác trong Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp.

  2. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các tài liệụ họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày. Các cuộc họp Hội đồng quản trị được ghi thành biên bản và được tất cả các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên vào biên bản. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị có ý kiến khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được báo cáo với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Ý kiến bảo lưu: được lập thành văn bản có chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm trong nghị quyết và quyết định có liên quan của phiên họp.

  3. Hội đồng quản trị họp để thảo luận nội dung công việc mà công việc đó có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố thì phải mời đại diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành và chính quyền địa phương liên quan dự họp: nội dung công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, trong Ngân hàng Nông nghiệp, thì phải mời đại diện Công đòan ngành đến dự. Đại diện của cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền phát biểu, nhưng không tham gia biểu quyết.

  4. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với tòan hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp.

  5. Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp, Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết liên quan đến họat động của Ngân hàng Nông nghiệp theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.

  6. Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin được cung cấp.

  7. Chi phí họat động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm sóat, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat và cán bộ bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện làm việc cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat.

Điều 29. Thành viên Ban kiểm sóat 1 . Ban kiểm sóat có số thành viên tối thiểu 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách; có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Số lượng thành viên Ban kiểm sóat do Hội đồng quản trị quyết định.

  1. Trưởng Ban kiểm sóat là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công. Các thành viên khác của Ban kiểm sóat do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm sóat phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.

  2. Thành viên Ban kiểm sóat là những người không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng; đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước .

Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm sóat 1. Kiểm tra họat động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch tóan, họat động của hệ thống kiểm tra và kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.

  1. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến họat động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị.

  2. Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả họat động tài chính.

  3. Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập số kế tóan, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, họat động của hệ thống kiểm tra và kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.

  4. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến họat động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

  5. Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình.

  6. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3 TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC

Điều 31. Điều hành họat động Ngân hàng Nông nghiệp là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó tổng giám đốc, Kế tóan trưởng và bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 32. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông nghiệp, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trước pháp luật về việc điều hành họat động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 36 Điều lệ này.

Điều 33. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực họat động của Ngân hàng Nông nghiệp theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tồng giám đốc phân công.

Điều 34. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc là những người không thuộc đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng, cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 35. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị .

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Cùng với Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để quản lý, sử dụng. Giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.

  1. Trình Hội đồng quản trị:

a) Sửa đổi, bổ sưng Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;

b) Thành lập công ty trực thuộc;

c) Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập đơn vị sự nghiệp;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc; tổng biên chế, quy chế viên chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp .

đ) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, Phó tổng giám đốc, Kế tóan trưởng; Bổ nhiệm, miễn nhiệm điều động, khen thưởng, kỷ luật trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc.

e) Ban hành quy chế tổ chức và họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp, điều lệ về tổ chức và họat động của công ty trực thuộc:

g) Phê chuẩn chiến lược, quy họach, kế họach phát triển dài hạn, kế họach 5 năm của Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế họach kinh doanh hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế;

h) Quy định về lãi suất: tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền phạt, tiền thưởng đối với khách hàng theo quy định của pháp luật;

i) Quyết định góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác;

k) Phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông nghiệp và văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;

l) Những thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng;

m) Lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập để kiểm tóan các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp;

n) Thông qua kế họach sử dụng lao động hàng năm, báo cáo họat động hàng qúy, 6 tháng và hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết tóan hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc;

o) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về họat động Ngân hàng.

  1. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thương, kỷ luật Trưởng và Phó các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp; Phó trưởng văn phòng đại diện, Phó giám đốc, Trưởng phòng kế tóan. Tổ trưởng tổ kiểm tra nội bộ sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và các chức danh khác mà pháp luật hoặc quy chế họat động của Hội đồng quản trị quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc.

  2. Tổ chức thực hiện phương án họat động kinh doanh, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế khi được Hội đồng quản trị phê duyệt.

  3. Điều hành và quyết định các vấn đề có liên quan đến các họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp theo đúng pháp luật, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.

  4. Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể, phá sản.

  5. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hỏa họan, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó, sau đó phải báo cáo ngay Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền để giải quyết tiếp.

  6. Chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.

  7. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kết quả họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.

  8. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Hội đồng quản trị.

Điều 37. Kế tóan trưởng Ngân hàng Nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị và sau khi có thỏa thuận của Bộ Tài chính. Kế tóan trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế tóan, thống kê của Ngân hàng Nông nghiệp, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ ở trụ sở chính, có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản ]ý và điều hành công việc của Ngân hàng Nông nghiệp. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc .

Mục 4 HỆ THỐNG KIỂM TRA, KIỂM TÓAN NỘI BỘ

Điều 39. Hệ thống kiểm tra, kiểm tóan nội bộ 1. Hệ thống kiểm tra, kiểm tóan nội bộ chuyên trách (gọi chung là hệ thống kiểm tra nội bộ) thuộc bộ máy điều hành của Tổng giám đốc từ trụ sở chính đến các sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc, giúp Tổng giám đốc điều hành thông suốt, an tòan và đúng pháp luật mọi họat động nghiệp vụ của Ngân hàng Nông nghiệp. Những người trong hệ thống kiểm tra, kiểm tóan nội bộ không kiêm nhiệm các công việc khác của Ngân hàng Nông nghiệp.

  1. Hệ thống kiểm tra, kiểm tóan nội bộ và các nhân viên làm nghiệp vụ này (nhân viên kiểm tra nội bộ) độc lập trong họat động đối với các bộ phận nghiệp vụ, các sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, các công ty trực thuộc và được độc lập đánh giá, kết luận, kiến nghị trong họat động kiểm tra, kiểm tóan.

Điều 40. Nhân viên kiểm tra nội bộ Nhân viên kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp có các tiêu chuẩn chung của nhân viên ngân hàng, và có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

  1. Hiểu biết pháp luật, thông thạo nghiệp vụ mà mình đảm nhận.

  2. Có bằng đại học hoặc bằng cấp tương đương về ngân hàng hoặc kinh tế, kế tóan tài chính.

  3. Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là ba năm.

Điều 41. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ 1 . Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp; trực tiếp kiểm tra các họat động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc.

  1. Kiểm tóan họat động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả họat động kinh doanh và thực trạng tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp;

3 . Báo cáo kịp thời với Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat kết quả kiểm tra, kiểm tra nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại;

  1. Các nhiệm vụ khác theo quy định của Tổng giám đốc.

Điều 42. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ 1. Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên trực tiếp làm nghiệp vụ giải trình các công việc đã làm, đang làm, xuất trình văn bản chỉ đạo, chứng từ sổ sách ghi chép và các tài liệu có liên quan khác (khi cần thiết) trong họat động để phục vụ việc kiểm tra hoặc kiểm tóan.

  1. Đề nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) thành lập đòan kiểm tra, phúc tra để thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tóan định kỳ hoặc đột xuất.

  2. Trưởng phòng (ban) kiểm tra nội bộ tại trụ sở chính hoặc Tổ trưởng tổ kiểm tra nội bộ tại văn phòng đại diện, các sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, và các kiểm tra viên được tham dự các cuộc họp do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc triệu tập.

  3. Kiến nghị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc xử lý theo thẩm quyền đối với những đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp.

5 . Các quyền khác theo quy định của Tổng giám đốc.

Mục 5 SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CÔNG TY TRỰC THUỘC

Điều 43. Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được đặt tại các địa bàn cần thiết cho họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp. Việc mở, thành lập và chấm dứt họat động sở giao dịch, các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

1 . Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp.

  1. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp (chi nhánh cấp l).

3 . Chi nhánh của chi nhánh cấp 1 là đơn vị phụ thuộc của chi nhánh cấp 1, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các họat động của chi nhánh cấp 1 theo ủy quyền của chi nhánh cấp 1 (chi nhánh cấp 2).

  1. Chi nhánh của chi nhánh cấp 2 là đơn vị phụ thuộc của chi nhánh cấp 2, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các họat động của chi nhánh cấp 2 theo ủy quyền của chi nhánh cấp 2 (chi nhánh cấp 3).

  2. Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc có con dấu, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp. Văn phòng đại diện không thực hiện họat động kinh doanh.

  3. Đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ngân hàng Nông nghiệp giao phù hợp với quy định của pháp luật.

  4. Tổ chức bộ máy kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của các sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và họat động của đơn vị do Hội đồng quản trị quyết định.

Điều 44: Công ty trực thuộc Công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập bằng vốn tự có để họat động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và lĩnh vực khác liên quan đến họat động ngân hàng theo quy định của Chính phủ.

Chương IV TÀI CHÍNH, HẠCH TÓAN, BÁO CÁO, KIỂM TÓAN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Mục 1 TÀI CHÍNH

Điều 45 . Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.

Điều 46. Vốn họat động của Ngân hàng Nông nghiệp gồm các nguồn sau:

  1. Vốn điều lệ;

  2. Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do Nhà nước cấp;

  3. Các khỏan chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;

  4. Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy dự phòng tài chính, qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm, qũy khen thưởng, qũy phúc lợi;

  5. Lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các qũy;

  6. Vốn huy động theo các hình thức quy định tại Điều 5 Điều lệ này;

  7. Các lọai vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Ngân hàng Nông nghiệp được:

  1. Sử dụng vốn họat động để phục vụ họat động kinh doanh, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sán cố định theo quy định của pháp luật.

  2. Thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển họat động theo quy định của pháp luật;

  3. Điều động vốn, tài sản giữa các công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập.

Điều 48. Trích lập các qũy Ngân hàng Nông nghiệp được trích lập các qũy:

  1. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

  2. Qũy dự phòng tài chính;

  3. Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ;

  4. Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm;

  5. Qũy khen thưởng;

  6. Qũy phúc lợi.

Điều 49. Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp 1. Ngân hàng Nông nghiệp tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về họat động kinh doanh của mình, thực hiện nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Mục 2 HẠCH TÓAN, BÁO CÁO

Điều 50.

  1. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ kế tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.

  2. Năm tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

  3. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện hạch tóan theo hệ thống tài khỏan kế tóan do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Điều 51 .

  1. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê và báo cáo họat động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  2. Ngòai những báo cáo định kỳ, Ngân hàng Nông nghiệp báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp sau:

a) Diễn biến không bình thường trong họat động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp;

b) Thay đổi lớn về tồ chức.

3 . Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo hàng năm theo quy định của pháp luật.

Mục 3 KIỂM TÓAN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Điều 52 .

  1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp lựa chọn một tổ chức kiểm tóan không phải là kiểm tóan nội bộ để kiểm tóan các họat động của mình. Tổ chức kiểm tóan đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

  2. Việc kiểm tóan các họat động của Ngân hàng Nông nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, pháp luật về kiểm tóan độc lập và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Chương V KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Điều 53 .

  1. Trong trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp có nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng của mình, Ngân hàng Nông nghiệp phải báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục.

  2. Ngân hàng Nông nghiệp có thể được Ngân hàng Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt trong những trường hợp sau:

a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;

b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh tóan;

c) Số lỗ lũy kế của Ngân hàng Nông nghiệp lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các qũy.

Điều 54. Trường hợp cấp bách, để đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng, Ngân hàng Nông nghiệp có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Khỏan vay đặc biệt này sẽ được ưu tiên hòan trả trước tất cả các khỏan nợ khác của Ngân hàng Nông nghiệp .

Điều 55. Việc phá sản Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 56. Giải thể Ngân hàng Nông nghiệp 1. Ngân hàng Nông nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:

a) Nhà nước thấy không cần thiết duy trì;

b) Khi hết hạn họat động mà không được Ngân hàng Nhà nước cho gia hạn.

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định giải thể và quyết định thành lập Hội đồng giải thể Ngân hàng Nông nghiệp.

Điều 57. Thanh lý Ngân hàng Nông nghiệp 1. Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý Ngân hàng Nông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

  1. Khi giải thể theo Điều 56 Điều lệ này, Ngân hàng Nông nghiệp tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước .

  2. Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Ngân hàng Nông nghiệp chịu.

Chương VI THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Điều 58. Ngân hàng Nông nghiệp thông tin định kỳ cho chủ tài khỏan về những giao dịch và số dư trên tài khỏan của họ tại Ngân hàng Nông nghiệp.

Điều 59. Ngân hàng Nông nghiệp được trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng khác về họat động ngân hàng và về khách hàng.

Điều 60. Ngân hàng Nông nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến họat động ngân hàng của những khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Nông nghiệp.

Điều 61 .

  1. Nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật quốc gia và bí mật kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp mà mình biết.

  2. Ngân hàng Nông nghiệp được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi, tài sản của khách hàng và họat động của Ngân hàng Nông nghiệp, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 62. Điều lệ này áp dụng cho Ngân hàng Nông nghiệp. Các sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc và cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.

Điều 63. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quyết định và chỉ thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. PHỤ LỤC DANH SÁCH SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH CẤP 1, CÔNG TY ĐỘC LẬP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM STT Tên các đơn vị Ngân hàng Nông nghiệp Địa chỉ I Sở giaodịch 1 Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam Thành phố Hà Nội II Chi nhánh NHNo và PTNT (CN cấp 1) 2 Chi nhánh NHNo và PTNT I TP Hà Nội 3 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hà Giang Thị xã Hà Giang 4 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Tuyên Quang Thị xã Tuyên Quang 5 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Cao Bằng Thị xã Cao Bằng 8 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Lạng Sơn Thị xã Lạng Sơn 9 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Lai Châu Thị xã Điện Biên 10 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Sơn La Thị xã Sơn La 11 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hòa Bình Thị xã Hòa Bình 12 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Lào Cai Thị xã Lào Cai 13 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Yên Bái Thị xã Yên Bái 14 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Thái Nguyên TP Thái Nguyên 15 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bắc Kạn Thị xã Bắc Kạn 16 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Quảng Ninh TP Hạ Long 17 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Vĩnh Phúc Thị xã Vĩnh Yên 18 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Phú Thọ TP Việt Trì 19 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bắc Giang Thị xã Bắc Giang 20 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bắc Ninh Thị xã Bắc Ninh 21 Chi nhánh NHNo và PTNT TP Hải Phòng TP Hải Phòng 22 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hà Tây Thị xã Hà Đông 23 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hải Dương TP Hải Dương 24 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hưng Yên Thị xã Hưng Yên 25 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Thái Bình Thị xã Thái Bình 26 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Nam Định TP Nam Định 27 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hà Nam Thị xã Phủ Lý 28 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Ninh Bình Thị xã Ninh Bình 29 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Thanh Hóa TP Thanh Hóa 30 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Nghệ An TP Vinh 31 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Hà Tĩnh 32 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Quảng Bình Thị xã Đồng Hới 33 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Quảng Trị Thị xã Đông Hà 34 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Thừa Thiên – Huế TP Huế 35 Chi nhánh NHNo và PTNT TP Đà Nẵng TP Đà Nẵng 36 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Quảng Nam Thị xã Tam Kỳ 37 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Quảng Ngãi Thị xã Quảng Ngãi 38 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Phú Yên Thị xã Tuy Hòa 39 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Khánh Hòa TP Nha Trang 40 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Ninh Thuận Thị xã Phan Rang, Tháp Chàm 41 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bình Thuận Thị xã Phan Thiết 42 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Gia Lai TP Plâyku 43 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Kon Tum Thị xã Kon Tum 44 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Đắc Lắc TP Ban Mê Thuột 45 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Lâm Đồng TP Đà Lạt 46 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Đồng Nai TP Biên Hòa 47 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Tây Ninh Thị xã Tây Ninh 48 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bình Dương Thị xã Thủ Dầu Một 49 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bình Phước Thị xã Đồng Xòai 50 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Thị xã Bà Rịa 51 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Long An Thị xã Tân An 52 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Đồng Tháp Thị xã Cao Lãnh 53 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh An Giang TP Long Xuyên 54 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Tiền Giang TP Mỹ Tho 55 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bến Tre Thị xã Bến Tre 56 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Vĩnh Long Thị xã Vĩnh Long 57 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Trà Vinh Thị xã Trà Vinh 58 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Cần Thơ TP Cần Thơ 59 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Sóc Trăng Thị xã Sóc Trăng 60 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Kiên Giang Thị xã Rạch Giá 61 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Cà Mau Thị xã Cà Mau 62 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bạc Liêu Thị xã Bạc Liêu 63 Chi nhánh NHNo và PTNT tỉnh Bình Định TP Quy Nhơn 64 Chi nhánh NHNo và PTNT Dâu Tằm Tơ TX Bảo Lộc Lâm Đồng 65 Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội TP Hà Nội 66 Chi nhánh NHNo và PTNT Láng Hạ 24 Láng Hạ TP HN 67 Chi nhánh NHNo và PTNT Nam Hà Nội TP Hà Nội 68 Chi nhánh NHNo và PTNT Bắc Hà Nội TP Hà Nội 69 Chi nhánh NHNo và PTNT Sóc Sơn Thị trấn Sóc Sơn HN 70 Chi nhánh NHNo và PTNT Thanh Trì Thị trấn Văn Điển HN 71 Chi nhánh NHNo và PTNT Gia Lâm Thị trấn Sài Đồng, HN 72 Chi nhánh NHNo và PTNT Đông Anh Thị trấn Đông Anh HN 73 Chi nhánh NHNo và PTNT Từ Liêm Thị trấn Cầu Diễn HN 74 Chi nhánh NHNo và PTNT TX Sầm Sơn Thị xã Sầm Sơn 75 Chi nhánh NHNo và PTNT 50 Bến Chương Dương Quận 1 TP Hồ Chí Minh 76 Chi nhánh NHNo và PTNT Bình Chánh Thị trấn Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh 77 Chi nhánh NHNo và PTNT Hóc Môn Thị trấn Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 78 Chi nhánh NHNo và PTNT Củ chi Thị trấn Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 79 Chi nhánh NHNo và PTNT Nhà Bè Thị trấn Nhà Bè. thành phố Hồ Chí Minh 80 Chi nhánh NHNo và PTNT Cần Giờ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh 81 Chi nhánh NHNo và PTNT Thủ Đức Quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh 82 Chi nhánh NHNo và PTNT Quận Tân Bình Quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh 83 Chi nhánh NHNo và PTNT Quận Gò Vấp Quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh 84 Chi nhánh NHNo và PTNT Quận 10 Quận 10 TP Hồ Chí Minh 85 Chi nhánh NHNo và PTNT Quận Bình Thạnh Quận Bình Thạnh TP HCM 86 Chi nhánh NHNo và PTNT Mạc Thị Bưởi Quận 1 TP Hồ Chí Minh 87 Chi nhánh NHNo và PTNT Chợ Lớn Quận 5 TP Hồ Chí Minh 88 Chi nhánh NHNo và PTNT Quang Trung Quận 12 TP Hồ Chí Minh 89 Chi nhánh NHNo và PTNT Sài Gòn Quận 1 TP Hồ Chí Minh 90 Chi nhánh NHNo và PTNT 9 TP Hồ Chí Minh Quận 9 TP Hồ Chí Minh 91 Chi nhánh NHNo và PTNT Nam Sài Gòn Quận 7 TP Hồ Chí Minh 92 Chi nhánh NHNo và PTNT Đông Sài Gòn Quận 2 TP Hồ Chí Minh III Văn phòng đại diện 1 Văn phòng đại diện NHNo & PTNT Việt Nam khu vực miền Trung TP Đà Nẵng 2 Văn phòng đại diện NHNo & PTNT Việt Nam khu vực miền Nam Thành phố Hồ Chí Minh IV Đơn vị sự nghiệp 1 Trung tâm công nghệ thông tin Quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 2 Trung tâm đào tạo TP Hà Nội V Công ty trực thuộc 1 Công ty cho thuê tài chính I Quận Đống Đa - TP Hà Nội 2 Công ty cho thuê tài chính II Thành phố Hồ Chí Minh 3 Công ty TNHH chứng khóan Thành phố Hà Nội 4 Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Thành phố Hà Nội SƠ ĐỒ 1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG VIỆT NAM TRỤ SỞ CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH CẤP 1 SỞ GIAO DỊCH CÔNG TY TRỰC THUỘC Phòng Giao dịch Qũy tiết kiệm CHI NHÁNH Qũy tiết kiệm Phòng Giao dịch Qũy tiết kiệm Phòng Giao dịch CHI NHÁNH CẤP 2 CHI NHÁNH CẤP 3 SƠ ĐỒ 2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TRỤ SỞ CHÍNH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SÓAT TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM TÓAN NỘI BỘ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TÓAN TRƯỞNG CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ SƠ ĐỒ 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH CẤP 1, CHI NHÁNH CẤP 2, CHI NHÁNH CẤP 3 CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ QŨY TIẾT KIỆM PHÒNG GIAO DỊCH CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ TRƯỞNG PHÒNG KẾ TÓAN GIÁM ĐỐC

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-571-2002-qd-nhnn-ve-viec-chuan-y-dieu-le-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-viet-nam--22116.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan