Nghị định số 72-CPVề việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hoá
- Số hiệu
- 72-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/11/1996
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 72-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 1996
NGHỊ ĐỊNH
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hóa, như Xuân Hóa, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Hóa CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Bộ Trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới các huyện Quan Hóa, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Hóa như sau: 1- Thành lập huyện Quan Sơn trên cơ sở 9 xã: Trung Xuân, Trung Thượng, Trung Hạ, Sơn Hà, Tam Thanh, Sơn Thủy, Sơn Lư, Tam Lư, Sơn Điện thuộc huyện Quan Hóa. Huyện Quan Sơn có 86.534,85 ha diện tích tự nhiên và 29.952 nhân khẩu. Địa giới huyện Quan Sơn: Đông giáp huyện Bá Thước và huyện Lang Chánh; Tây và Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp huyện Quan Hóa. 2- Thành lập huyện Mường Lát trên cơ sở 6 xã: Trung Lý, Tén Tằn, Tam Chung, Pù Nhi, Quan Chiểu, Mường Chanh thuộc huyện Quan Hóa. Huyện Mường Lát có 84.558 ha diện tích tự nhiên và 23.959 nhân khẩu. Địa giới hành chính huyện Mường Lát: Đông giáp huyện Quan Hóa; Tây và Nam giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp tỉnh Sơn La và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Quan Hóa còn lại 18 xã, thị trấn với 104.352 ha diện tích tự nhiên và 40.905 nhân khẩu. 3- Thành lập huyện Như Thanh trên cơ sở 16 xã: Thanh Kỳ, Thành Tân, Xuân Thái, Yên Lạc, Yên Thọ, Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Thọ, Xuân Khang, Hải Long, Phú Nhuận, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Xuân Du, Cán Khê, Hải Vân thuộc huyện Như Xuân. Huyện Như Thanh có 58.694 ha diện tích tự nhiên và 76.045 nhân khẩu. Địa giới hành chính huyện Như Thanh: Đông giáp huyện Triệu Sơn, Nông Cống, Tĩnh Gia; Tây giáp huyện Như Xuân, huyện Thường Xuân; Nam giáp tỉnh Nghệ An; bắc giáp huyện Triệu Sơn. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Như Xuân còn lại 16 xã, thị trấn với 70.782 ha diện tích tự nhiên và 47.273 nhân khẩu. 4- Thành lập huyện Thiệu Hóa trên cơ sở 15 xã: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Phúc, Thiệu Tiến, Thiệu Công, Thiệu Phú, Thiệu Hưng, Thiệu Long, Thiệu Giang, Thiệu Duy, Thiệu Nguyện, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Quang, Thiệu Thành với 9.408,86 ha diện tích tự nhiên và 95.988 nhân khẩu thuộc huyện Thiệu Yên; 16 xã thuộc huyện Đông Sơn: Thiệu Tóan, Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Viên, Thiệu Lý, Thiệu Vận, Thiệu Trung, Thiệu Đô, Thiệu Châu, Thiệu Vân, Thiệu Giao, Thiệu Khánh, Thiệu Dương, Thiệu Tân (với 7.935,64 ha diện tích tự nhiên và 102.325 nhân khẩu). Huyện Thiệu Hóa có 31 xã với 17.344,5 ha diện tích tự nhiên và 198.223 nhân khẩu. Địa giới huyện Thiệu Hóa: Đông giáp huyện Hoằng Hóa và thành phố Thanh Hóa; Tây giáp huyện Thọ Xuân và huyện Triệu Sơn; Nam giáp huyện Đông Sơn; Bắc giáp huyện Yên Định. Sau khi điều chỉnh địa giới huyện Đông Sơn còn lại 10.676,26 ha diện tích tự nhiên và 112.534 nhân khẩu, gồm 20 xã, thị trấn; Huyện Thiệu Yên còn lại 21.024,14 ha diện tích tự nhiên và 170. 826 nhân khẩu, gồm 29 xã, thị trấn. 5- Đổi tên huyện Thiệu Yên thành huyện Yên Định. Đổi tên thị trấn Thiệu Yên thuộc huyện Yên Định thành thị trấn Quán Lào.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM.Chính phủ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Võ Văn Kiệt
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-72-cp-ve-viec-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-cac-huyen-quan-hoa-nhu-xuan-dong-son-thieu-yen-thuoc-tinh-thanh-hoa--8926.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam