Quyết định số 266/QĐ-NH1Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư

Số hiệu
266/QĐ-NH1
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
27/09/1996

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/QĐ-NH1

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính công bố theo Lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và Lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố mức trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư như sau:

  1. Cho vay ngắn hạn tối đa: 1,25% /tháng (15%/năm);

  2. Cho vay trung hạn và dài hạn tối đa: 1,35%/tháng (16,2%/năm);

  3. Các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn tối đa: 1,5%/tháng (18%/năm).

  4. Hợp tác xã tín dụng, qũy tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với các thành viên tối đa: 1,8%/tháng (21,6%/năm);

  5. Cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giảm 15% so với mức lãi suất cho vay cùng lọai.

  6. Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay đối với hộ nghèo: 1,0%/ tháng (12%/năm).

  7. Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% mức trần lãi suất cho vay cùng lọai được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố.

Điều 2. Mức trần lãi suất cho vay quy định tại Điều 1 của Quyết định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1996, thay thế mức trần lãi suất cho vay quy định tại Quyết định số 225/QĐ-NH1 ngày 27 tháng 8 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư". Các khỏan cho vay của các tổ chức tín dụng phát sinh từ ngày 01 tháng 10 năm 1996 thi hành theo mức trần lãi suất tại Quyết định này.

Điều 3. Mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân. - Đối với các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhanh Ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam, Công ty tài chính, Qũy tín dụng nhân dân khu vực và Qũy tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện theo quy định tại khỏan 2, Điều 1 của Quyết định số 381/QĐ-NH1 ngày 28/12/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là 0,35%/tháng; - Đối với qũy tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện theo quy định tại văn bản số 466/CV-NH1 ngày 17/8/1996 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam "về mức chênh lệch lãi suất của qũy tín dụng nhân dân cơ sở từ 16/7/1996" và Ngân hàng phục vụ người nghèo là 0,5%/tháng.

Điều 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam, Công ty tài chính, Qũy tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng căn cứ vào mức trần lãi suất cho vay và mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân quy định tại Điều 1 và Điều 3 của Quyết định này để quy định các mức lãi suất tiền gửi, mức lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với thời hạn của từng lọai tiền gửi, lọai cho vay, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng lọai hình doanh nghiệp và điều kiện, địa bàn kinh doanh của từng tổ chức tín dụng.

Điều 5. Chánh Văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc (giám đốc) Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam, Qũy tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Cao Sĩ Kiêm (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-266-qd-nh1-ve-viec-dieu-chinh-lai-suat-cho-vay-bang-tien-viet-nam-cua-cac-to-chuc-tin-dung-doi-voi-to-chuc-kinh-te-va-dan-cu--9030.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan