Nghị định số 141/2003/NĐ-CPVề việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương
- Số hiệu
- 141/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/11/2003
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương _______________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH :
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định này không quy định đối với:
a) Trái phiếu của các tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Doanh nghiệp;
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trái phiếu Chính phủ là một lọai chứng khóan nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.
-
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là lọai chứng khóan nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh tóan đúng hạn của tổ chức phát hành. Trường hợp tổ chức phát hành không thực hiện được nghĩa vụ thanh tóan (gốc, lãi) khi đến hạn thì Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay tổ chức phát hành.
-
Trái phiếu Chính quyền địa phương là một lọai chứng khóan nợ, do Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh đối với người sở hữu trái phiếu.
-
Tổ chức phát hành là pháp nhân thực hiện vay nợ bằng hình thức phát hành trái phiếu theo quy định của Nghị định này.
-
Phát hành trái phiếu là việc bán trái phiếu cho các đối tượng mua.
-
Bán lẻ trái phiếu là hành vi trực tiếp giao trái phiếu và thu tiền của tổ chức phát hành đối với từng đối tượng mua.
-
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu ra thị trường chứng khóan, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.
-
Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu của tổ chức phát hành.
-
Đại lý phát hành là việc tổ chức phát hành ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư.
-
Lưu ký trái phiếu là việc người sở hữu trái phiếu thực hiện ký gửi trái phiếu của mình tại một tổ chức được phép lưu giữ, bảo quản trái phiếu để tổ chức này thực hiện các quyền đối với trái phiếu cho người sở hữu.
-
Đại lý thanh tóan trái phiếu là việc tổ chức phát hành ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thanh tóan gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
-
Cầm cố là việc chủ sở hữu trái phiếu giao trái phiếu của mình cho một cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ.
-
Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp .
-
Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4. Phân lọai trái phiếu 1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a) Tín phiếu Kho bạc.
b) Trái phiếu Kho bạc.
c) Trái phiếu công trình trung ương.
d) Trái phiếu đầu tư.
đ) Trái phiếu ngọai tệ.
e) Công trái xây dựng Tổ quốc.
-
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
-
Trái phiếu Chính quyền địa phương.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh tóan 1. Trái phiếu được phát hành và thanh tóan bằng đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi.
-
Việc phát hành trái phiếu bằng ngọai tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này.
-
Đồng tiền sử dụng để thanh tóan trái phiếu là cùng lọai với đồng tiền khi phát hành.
Điều 6. Hình thức phát hành Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút tóan ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu 1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh tóan bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh tóan bằng ngọai tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngòai, các tổ chức, cá nhân nước ngòai làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
Điều 9. Phí phát hành, thanh tóan trái phiếu Các tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức làm dịch vụ đấu thầu, đại lý, nhận ủy thác trong việc tổ chức phát hành, thanh tóan trái phiếu sẽ được hưởng một khỏan phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khóan, Qũy đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hàng họat động hợp pháp tại Việt Nam.
Điều 11. Niêm yết và giao dịch 1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khóan theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khóan hoặc được ký gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại để bảo quản. Bộ Tài chính quy định phí lưu ký và ký gửi trái phiếu.
Điều 13. Mua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành Tổ chức phát hành được quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu 1. Được Chủ thể phát hành bảo đảm thanh tóan đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.
-
Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu.
-
Được miễn thuế thu nhập đối với khỏan thu nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Giới hạn thanh tóan và lưu thông trái phiếu Trái phiếu không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng Trái phiếu làm giả, trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung sẽ không được thanh tóan. Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh tóan sẽ được tổ chức phát hành thanh tóan khi đến hạn.
Điều 17. Làm giả hoặc lợi dụng trái phiếu Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lý theo pháp luật.
Chương II TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Mục I TÍN PHIẾU KHO BẠC
Điều 18. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Tín phiếu kho bạc là lọai trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới 01 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước trong năm tài chính.
Điều 19. Phương thức phát hành 1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu.
-
Khối lượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu.
-
Bộ Tài chính có thể ủy thác cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước phát hành, thanh tóan tín phiếu kho bạc.
Điều 20. Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc 1. Các tổ chức tín dụng họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Các công ty bảo hiểm, qũy bảo hiểm, qũy đầu tư họat động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh qũy đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Trường hợp các đối tượng quy định tại khỏan 1, 2 Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước được mua phần còn lại.
Điều 21. Sử dụng và thanh tóan tín phiếu kho bạc 1. Tòan bộ khỏan vay từ tín phiếu kho bạc được tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh tóan gốc, lãi tín phiếu kho bạc khi đến hạn và chi phí tổ chức phát hành, thanh tóan cho tổ chức nhận ủy thác phát hành. Mục II TRÁI PHIẾU KHO BẠC
Điều 22. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu kho bạc là lọai trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định.
Điều 23. Phương thức phát hành 1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
-
Đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khóan.
-
Bảo lãnh phát hành.
-
Đại lý phát hành.
Điều 24. Đối tượng mua trái phiếu kho bạc 1. Các đối tượng quy định tại khỏan 1, 2 Điều 20 của Nghị định này.
-
Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế.
-
Các tổ chức nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
Các công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngòai và cá nhân là người nước ngòai làm việc, sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Các đối tượng mua trái phiếu theo phương thức đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khóan phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Điều 25. Lãi suất trái phiếu kho bạc Lãi suất trái phiếu kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.
Điều 26. Sử dụng và thanh tóan trái phiếu kho bạc 1. Tòan bộ tiền thu từ phát hành trái phiếu kho bạc đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2, Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh tóan gốc, lãi và phí cho việc tổ chức phát hành, thanh tóan trái phiếu kho bạc.
Điều 27. Tổ chức việc thanh tóan trái phiếu kho bạc khi đến hạn 1. Kho bạc Nhà nước tổ chức thanh tóan gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu khi đến hạn đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Các tổ chức tài chính, tín dụng được nhận ủy thác của Bộ Tài chính để thanh tóan gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếu kho bạc phát hành theo phương thức đấu thầu, đại lý hoặc bảo lãnh phát hành. Mục III TRÁI PHIẾU CÔNG TRÌNH TRUNG ƯƠNG
Điều 28. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu công trình trung ương là lọai trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghi trong kế họach nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.
Điều 29. Điều kiện phát hành 1. Công trình nằm trong danh mục đầu tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ.
- Phương án phát hành trái phiếu, kế họach sử dụng vốn vay và phương án hòan trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Đề án do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng.
Điều 30. Phương thức phát hành Trái phiếu công trình trung ương được phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành.
Điều 31. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng mua trái phiếu công trình trung ương được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều 32. Lãi suất trái phiếu Lãi suất trái phiếu công trình trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.
Điều 33. Sử dụng và thanh tóan 1. Các khỏan vay từ trái phiếu công trình trung ương được tập trung vào ngân sách trung ương để chi cho công trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngân sách trung ương bảo đảm việc thanh tóan gốc, lãi và phí đối với trái phiếu công trình trung ương.
- Việc tổ chức thanh tóan gốc, lãi trái phiếu công trình trung ương khi đến hạn được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 27 của Nghị định này. Mục IV TRÁI PHIẾU ĐẦU TƯ
Điều 34. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu đầu tư là lọai trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do các tổ chức tài chính nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ.
Điều 35. Nguyên tắc phát hành 1. Phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế.
-
Tổng mức phát hành không vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng mục tiêu kinh tế hoặc cho từng năm cụ thể.
-
Phương án phát hành được Bộ Tài chính thẩm định.
-
Mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kỳ hạn của trái phiếu do tổ chức phát hành thống nhất với Bộ Tài chính thực hiện.
-
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trần lãi suất phát hành trái phiếu.
Điều 36. Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu Phương thức phát hành, đối tượng tham gia mua trái phiếu đầu tư được thực hiện như trái phiếu công trình trung ương quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này.
Điều 37. Lãi suất trái phiếu Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần của trái phiếu đầu tư cho từng thời kỳ trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính và nhu cầu huy động vốn của các tổ chức phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong giới hạn trần đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 38. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu Tiền thu từ phát hành trái phiếu đầu tư phải được theo dõi riêng và chỉ sử dụng cho mục tiêu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 39. Thanh tóan trái phiếu 1. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh tóan gốc, lãi các trái phiếu đầu tư đã phát hành đến hạn thanh tóan và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh tóan.
- Ngân sách nhà nước thanh tóan một phần hay tòan bộ lãi trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng mục tiêu kinh tế cụ thể. Mục V TRÁI PHIẾU NGỌAI TỆ
Điều 40. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu ngọai tệ là lọai trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do Bộ Tài chính phát hành cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 41. Đồng tiền phát hành 1. Đồng tiền phát hành là ngọai tệ tự do chuyển đổi.
- Lọai ngọai tệ cụ thể của từng đợt phát hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Điều 42. Phương thức phát hành và đối tượng mua 1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước :
a) Đối tượng mua trái phiếu ngọai tệ được áp dụng như đối tượng mua trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định địa bàn phát hành trái phiếu ngọai tệ theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước:
a) Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu ngọai tệ là các tổ chức tín dụng họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
b) Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chính trong việc phát hành và thanh tóan trái phiếu ngọai tệ.
Điều 43. Nguyên tắc phát hành 1. Trái phiếu ngọai tệ được phát hành theo từng đợt. Bộ Tài chính xây dựng phương án phát hành cụ thể từng đợt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Khối lượng và cơ cấu phát hành mỗi đợt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn theo các mục tiêu chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
-
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thời điểm phát hành, đồng tiền phát hành, mức phát hành, lãi suất, mệnh giá, kỳ hạn của trái phiếu ngọai tệ.
Điều 44. Sử dụng và thanh tóan trái phiếu ngọai tệ 1. Ngọai tệ thu từ phát hành trái phiếu được sử dụng cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
-
Ngân sách nhà nước thanh tóan (gốc, lãi) trái phiếu ngọai tệ đến hạn. Trường hợp ngọai tệ thu được từ phát hành trái phiếu được bán cho Ngân hàng Nhà nước để tăng dự trữ ngọai hối của Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bán lại ngọai tệ cho Bộ Tài chính để thanh tóan gốc, lãi trái phiếu ngọai tệ khi đến hạn.
-
Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí phát hành và thanh tóan trái phiếu ngọai tệ. Mục VI CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC
Điều 45. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Công trái xây dựng Tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.
Điều 46. Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc Công trái xây dựng Tổ quốc được phát hành theo các quy định tại Pháp lệnh số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999 của Ủ y ban Thường vụ Quốc hội về phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
Chương III TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 47. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là lọai trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do các doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 48. Điều kiện phát hành 1. Tổ chức phát hành là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chỉ định làm chủ đầu tư các dự án của Nhà nước.
-
Dự án đầu tư đã hòan thành thủ tục theo quy định của pháp luật.
-
Được Thủ tướng Chính phủ cho phép phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư cho các dự án.
-
Được bảo lãnh thanh tóan theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
-
Phương án phát hành, sử dụng và hòan trả vốn vay được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
Điều 49. Nguyên tắc phát hành 1. Trái phiếu được phát hành cho từng công trình cụ thể.
-
Tổng giá trị trái phiếu phát hành cho một công trình không vượt quá tổng giá trị công trình. Mức phát hành cụ thể cho từng công trình theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
-
Không phát hành trái phiếu mới để thanh tóan các trái phiếu đến hạn.
-
Kế họach phát hành, thời điểm phát hành, kỳ hạn của trái phiếu do chủ thể phát hành thống nhất với Bộ Tài chính.
-
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trần lãi suất cho từng đợt phát hành trái phiếu.
Điều 50. Bảo lãnh thanh tóan 1. Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ bảo lãnh thanh tóan hoặc ủy quyền cho các tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện.
-
Mức bảo lãnh thanh tóan tối đa bằng 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu phát hành.
-
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải trả cho tổ chức bảo lãnh thanh tóan một khỏan phí bảo lãnh tối đa là 0,05%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh. Phí bảo lãnh được tính vào giá trị công trình đối với công trình đang trong giai đọan đầu tư và được tính vào chi phí họat động đối với công trình đã hòan thành đưa vào sử dụng.
-
Tổ chức bảo lãnh thanh tóan có trách nhiệm dàn xếp phương án vốn để thanh tóan trái phiếu đến hạn cho doanh nghiệp phát hành khi doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ thanh tóan.
Điều 51. Phương thức phát hành Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành, được niêm yết trên thị trường chứng khóan và được lưu ký tập trung tại các tổ chức lưu ký.
Điều 52. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng tham gia mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều 53. Lãi suất trái phiếu Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần cho từng đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Lãi suất trái phiếu phát hành dưới hình thức đấu thầu là lãi suất hình thành qua kết quả đấu thầu.
Điều 54. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu Tòan bộ số thu về phát hành trái phiếu được sử dụng cho dự án đã được chỉ định. Số thu về phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải hạch tóan theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, phải được sử dụng đúng mục đích dự án đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài chính.
Điều 55. Thanh tóan trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh tóan gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thanh tóan bằng các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
-
Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải dàn xếp phương án vốn để thanh tóan trái phiếu đến hạn thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm nhận nợ và thanh tóan lại cho tổ chức bảo lãnh theo đúng các điều kiện đã cam kết.
-
Chi phí phát hành trái phiếu được tính vào giá trị dự án đầu tư bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu.
Chương IV TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 56. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu chính quyền địa phương là lọai trái phiếu đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương, đã ghi trong kế họach nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.
Điều 57. Điều kiện phát hành 1. Dự án, công trình thuộc danh mục đầu tư trong kế họach đầu tư 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
-
Phương án phát hành trái phiếu, kế họach sử dụng vốn vay và phương án hòan trả nợ vay khi đến hạn được Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân thông qua và được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
-
Có quyết định của Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn chịu trách nhiệm phát hành, thanh tóan trái phiếu.
Điều 58. Giới hạn tổng số phát hành Giới hạn tối đa tổng số vốn huy động bằng trái phiếu chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ chí Minh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 59. Phương thức phát hành Trái phiếu Chính quyền địa phương được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành.
Điều 60. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng tham gia mua trái phiếu Chính quyền địa phương được thực hiện như đối với trái phiếu Kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều 61. Lãi suất trái phiếu 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giới hạn biên độ lãi suất của trái phiếu Chính quyền địa phương so với lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn.
- Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lãi suất cụ thể cho từng lọai kỳ hạn và từng phương thức phát hành trên cơ sở giới hạn biên độ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và mặt bằng lãi suất thực tế của trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong phạm vi mặt bằng lãi suất thực tế của trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành cộng giới hạn biên độ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 62. Sử dụng và thanh tóan 1. Các khỏan vay từ trái phiếu Chính quyền địa phương được ghi thu vào ngân sách cấp tỉnh để chi cho công trình đã được phê duyệt.
-
Ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tóan gốc, lãi và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh tóan trái phiếu Chính quyền địa phương.
-
Việc tổ chức thanh tóan gốc, lãi trái phiếu Chính quyền địa phương khi đến hạn được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại khỏan 2 Điều 27 Nghị định này.
Điều 63. Đình chỉ phát hành 1. Các trường hợp bị đình chỉ phát hành:
a) Phương án phát hành, kế họach sử dụng vốn và phương án hòan trả nợ vay khi đến hạn không khả thi;
b) Tổ chức phát hành không đúng với phương án được Bộ Tài chính thẩm định;
c) Không tuân thủ giới hạn biên độ lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
d) Vượt giới hạn được phép phát hành theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Bộ Tài chính giám sát tòan bộ quá trình phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng phát hành, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 64. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn và giám sát việc phát hành, sử dụng, thanh tóan các lọai trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
-
Xây dựng phương án phát hành trái phiếu công trình trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Tổ chức việc phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương, trái phiếu ngọai tệ và công trái xây dựng Tổ quốc theo quy định tại Chương II của Nghị định này.
-
Thẩm định phương án và giám sát tòan bộ quá trình phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương. Đình chỉ phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 63 của Nghị định này.
-
Thỏa thuận với các tổ chức phát hành về phương án phát hành, kế họach triển khai đối với trái phiếu đầu tư của Chính phủ và trái phiếu công trình được Chính phủ bảo lãnh.
-
Quyết định lãi suất trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương; quyết định lãi suất trần của trái phiếu đầu tư, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; quyết định giới hạn biên độ lãi suất trái phiếu Chính quyền địa phương.
Điều 65. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngọai tệ qua Ngân hàng Nhà nước.
-
Tham gia với Bộ Tài chính trong việc xác định lãi suất trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
-
Tổ chức mua lại nguồn ngọai tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu bằng ngọai tệ để tăng dự trữ ngọai hối của nhà nước và bán ngọai tệ cho Bộ Tài chính để thanh tóan tiền gốc và lãi trái phiếu bằng ngọai tệ khi đến hạn.
-
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 66. Ủ y ban Chứng khóan Nhà nước 1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ thông qua hình thức đấu thầu tại thị trường chứng khóan.
- Quản lý và giám sát các họat động niêm yết và giao dịch trái phiếu qua thị trường giao dịch chứng khóan tập trung.
Điều 67. Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương 1. Lập phương án phát hành trái phiếu, kế họach hòan trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định.
-
Tổ chức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo phương án được Bộ Tài chính thẩm định.
-
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương.
-
Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồn thanh tóan trái phiếu khi đến hạn.
Điều 68. Các Tổ chức phát hành trái phiếu 1. Lập phương án phát hành, kế họach triển khai phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.
-
Tổ chức phát hành trái phiếu và thanh tóan trái phiếu khi đến hạn.
-
Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính kết quả phát hành và thanh tóan trái phiếu.
Điều 69. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 70. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ.
Điều 71. Trách nhiệm hướng dẫn Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.
Điều 72. Trách nhiệm thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-141-2003-nd-cp-ve-viec-phat-hanh-trai-phieu-chinh-phu-trai-phieu-duoc-chinh-phu-bao-lanh-va-trai-phieu-chinh-quyen-dia-phuong--20920.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam