Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBXHVề việc phê duyệt Đề án Phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010
- Số hiệu
- 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 07/06/2005
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển xã hội hóa dạy nghề đến năm 2010” _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các họat động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển xã hội hóa dạy nghề đến năm 2010” kèm theo Quyết định này với các nội dung chủ yếu sau:
-
Mục tiêu: 1.1. Số lượng học sinh học nghề vào năm 2010 là 1.500.000 người. Trong đó, tỷ lệ học sinh học nghề ngòai công lập là 60%. 1.2. Phát triển nhanh số lượng và chất lượng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngòai công lập. Đến năm 2010, chuyển phần lớn cơ sở dạy nghề công lập sang họat động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển một số cơ sở dạy nghề công lập sang lọai hình ngòai công lập; chuyển tất cả cơ sở dạy nghề bán công sang lọai hình dân lập hoặc tư thục. Thực hiện cổ phần hóa đối với các cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp nhà nước theo tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp. 1.3. Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển dạy nghề; huy động trí tuệ, nguồn lực của tòan ngành, tòan xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình dạy nghề.
-
Các giải pháp chủ yếu: 2.1. Tổ chức tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hóa dạy nghề Phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ sở dạy nghề tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xã hội hóa dạy nghề và trách nhiệm thực hiện của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và nhân dân. Phát động phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về xã hội hóa dạy nghề. 2.2. Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý Bổ sung, sửa đổi, hòan thiện cơ chế chính sách về xã hội hóa dạy nghề:
a) Quy chế họat động, chế độ tài chính và trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề ngòai công lập; quy chế chuyển cơ sở dạy nghề công lập sang ngòai công lập, cơ chế họat động của các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang cơ chế cung ứng dịch vụ;
b) Chính sách huy động vốn của các cơ sở dạy nghề; chính sách bảo đảm lợi ích của các cá nhân, tập thể tham gia xã hội hóa; chính sách ưu đãi tín dụng từ Qũy hỗ trợ phát triển của Nhà nước; chính sách ưu đãi thuế; chính sách đất đai; chính sách nhân lực;
c) Thực hiện đơn giản các thủ tục hành chính trong việc thành lập và đăng ký họat động của các cơ sở dạy nghề;
d) Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước dành cho dạy nghề. Thí điểm, tiến tới xây dựng cơ chế đấu thầu chỉ tiêu đào tạo do Nhà nước đặt hàng; chính sách hỗ trợ có thời hạn cho các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang lọai hình ngòai công lập;
đ) Thành lập Qũy Hỗ trợ học nghề. 2.3. Quy họach phát triển xã hội hóa dạy nghề a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy họach chuyển đổi các cơ sở dạy nghề công lập sang họat động theo cơ chế cung ứng dịch vụ hoặc sang lọai hình ngòai công lập với bước đi thích hợp.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề ngòai công lập; Nhà nước tập trung đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề trọng điểm và hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề ở những vùng khó khăn.
c) Phổ biến rộng rãi quy họach phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, nhu cầu huy động nguồn lực thực hiện quy họach để thu hút các nhà đầu tư trong và ngòai nước. 2.4. Đổi mới cơ bản chế độ học phí, lệ phí và trợ cấp xã hội a) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế thu và sử dụng học phí học nghề; mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh học nghề theo hướng ngòai phần hỗ trợ của Nhà nước theo khả năng ngân sách, học phí cần bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường; bước đầu đủ bù đắp chi phí thường xuyên. Xóa bỏ mọi khỏan thu ngòai học phí.
b) Trình Chính phủ ban hành chính sách trợ cấp học phí hoặc học bổng cho người học là đối tượng chính sách, những người ở vùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biệt học ở trường công lập hay ngòai công lập. 2.5. Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dạy nghề; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra dạy nghề. Thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề và cấp phát văn bằng chứng chỉ nghề.
Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế họach chi tiết và hướng dẫn thực hiện Đề án này; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện định kỳ báo cáo Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở lao động, Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƯỞNG bộ lao độngthương binh và xã (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1000-2005-qd-bldtbxh-ve-viec-phe-duyet-de-an-phat-trien-xa-hoi-hoa-day-nghe-den-nam-2010--18098.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam