Nghị quyết liên tịch số 01/2004/NQLT/TLĐ-BTNMTVề việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

Số hiệu
01/2004/NQLT/TLĐ-BTNMT
Loại văn bản
Nghị quyết liên tịch
Cơ quan ban hành
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Ngày ban hành
15/11/2004

Toàn văn

TỔNG LIÊN ĐÒAN LAO ĐỘNG VIỆT NAM - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2004/NQLT/TLĐ-BTNMT

Hà Nội , ngày 15 tháng 11 năm 2004

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH

Về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;

Căn cứ Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Căn cứ Điều lệ Công đòan Việt Nam được Đại hội đại biểu Công đòan tòan quốc lần thứ IX thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Để đáp ứng các yêu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường trong giai đọan đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần thực hiện tốt các nội dung, chỉ tiêu về môi trường tại Nghị quyết Đại hội Công đòan tòan quốc lần thứ IX, thực hiện có hiệu quả vai trò của Công đòan Việt Nam, thu hút đông đảo công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất ban hành Nghị quyết liên tịch phối hợp họat động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững, I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

  1. Nâng cao nhận thức cho công nhân, công chức, viên chức và lao động về nhiệm vụ bảo vệ môi trường, từng bước thay đổi những hành vi, phong tục tập quán lạc hậu ảnh hưởng xấu đến môi trường sống, có ý thức sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, xây dựng nếp sống văn minh thân thiện với môi trường vì sự phát triển bền vững, công bằng và tiến bộ xã hội.

  2. Vận động công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng và thực hiện thí điểm nhân rộng mô hình công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường ở các cấp Công đòan, đặc biệt chú trọng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề.

  3. Tăng cường sự phối hợp chỉ đạo giữa Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường, sự tham gia của các cấp công đòan trong họat động bảo vệ môi trường, củng cố, nâng cao chất lượng họat động của các cấp công đòan, đồng thời đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ công đòan trong công tác bảo vệ môi trường. II. NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG PHỐI HỢP

  4. Xây dựng chương trình lồng ghép về quản lý thống nhất hệ thống an tòan vệ sinh lao động với bảo vệ môi trường trong hệ thống công đòan.

  5. Tổ chức thường xuyên các họat động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho công nhân, công chức, viên chức và lao động cả nước, lồng ghép họat động bảo vệ môi trường với phong trào "Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo an tòan vệ sinh lao động" do Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam phát động. Đẩy mạnh các họat động truyền thống để trang bị các kiến thức, kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường, quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho cán bộ Công đòan các cấp.

  6. Tổ chức biên sọan và cung cấp các tài liệu giáo dục về môi trường phù hợp với công nhân, công chức, viên chức và lao động, lồng ghép nội dung giáo dục về môi trường với nội dung giáo dục về an tòan vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe cho người lao động và các nội dung công tác của Công đòan nhằm tăng cường hiệu quả công tác giáo dục về môi trường.

  7. Xây dựng và thực hiện chương trình hành động "Tăng cường sự tham gia của Công đòan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đọan 2005 - 2010" nhằm triển khai có hiệu quả Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

  8. Xây dựng các chương trình bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường lao động, khu công nghiệp góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Áp dụng các công nghệ sạch, thân thiện với môi trường và chương trình sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất.

  9. Tổ chức thực hiện các công trình nghiên cứu về vai trò của Công đòan và người lao động trong sự nghiệp bảo vệ môi trường; nghiên cứu, kiến nghị với Nhà nước sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, luật pháp có liên quan đến vấn đề môi trường.

  10. Tổ chức các chương trình hành động và các họat động cụ thể nhân ngày Môi trường thế giới (5/6) và các sự kiện môi trường khác hàng năm trong các cơ sở sản xuất và các cấp công đòan.

  11. Chủ động và tích cực tham gia triển khai các chương trình, dự án thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

  12. Trách nhiệm của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam 1.

  13. Chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch đến các cấp Công đòan, công nhân, công chức, viên chức và lao động trong cả nước. Vận động sự tham gia tích cực, đông đảo của công nhân, công chức, viên chức và lao động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

  14. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong các cấp Công đòan đạt hiệu quả.

  15. Tổ chức các họat động truyền thông giáo dục bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú thông qua hệ thống thông tin đại chúng của Công đòan, của Trung ương, địa phương, ngành; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật và công nghệ bảo vệ môi trường cho cán bộ Công đòan, tuyên truyền viên, cộng tác viên công đòan các cấp; tổ chức chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; họat động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch - vệ sinh môi trường (29/4 - 06/5), Ngày Môi trường thế giới (05/6) hàng năm và các sự kiện môi trường khác.

  16. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Xanh - Sạch- Đẹp, bảo đảm An tòan vệ sinh lao động" và các họat động khác phù hợp với tình hình, điều kiện từng địa phương, đơn vị gắn các họat động bảo vệ môi trường, bảo đảm an tòan vệ sinh lao động với các nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình tòan khóa của Ban Chấp hành Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

  17. Xây dựng, quản lý và thực hiện tốt mô hình công nhân, công chức, viên chức và lao động bảo vệ môi trường ở các vùng, miền khác nhau. Thường xuyên trao đổi thông tin, tổ chức rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình trong tòan quốc.

  18. Chỉ đạo việc triển khai các họat động nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường trong hệ thống công đòan mà nòng cốt là Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động, Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động trong mạng lưới các Trạm quan trắc và phân tích môi trường của Nhà nước do Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam quản lý.

  19. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 2.

  20. Chỉ đạo các Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ phối hợp với tổ chức Công đòan các cấp thực hiện tốt nội dung Nghị quyết liên tịch.

  21. Cung cấp thông tin và phối hợp xây dựng nội dung, tài liệu huấn luyện truyền thông và giáo dục về bảo vệ môi trường.

  22. Hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia và các nguồn lực khác cho các cấp Công đòan, công nhân, công chức, viên chức và lao động nhằm bảo đảm yêu cầu và nhiệm vụ bảo vệ môi trường hiện nay.

  23. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phân bổ kinh phí hàng năm từ ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường để hỗ trợ các họat động bảo vệ môi trường của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  24. Đối với cấp Trung ương 1.

  25. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp tổ chức triển khai quán triệt Nghị quyết liên tịch cho cán bộ chủ chốt của các tỉnh, thành phố trong cả nước.

  26. Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam họp hai bên đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch. Trên cơ sở kết quả đạt được và căn cứ vào nội dung phối hợp để xây dựng kế họach thực hiện trong năm tiếp theo với nội dung, biện pháp cụ thể, bảo đảm thực hiện các họat động đề ra.

  27. Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động thuộc Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Vụ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối giúp lãnh đạo hai bên trong việc xây dựng kế họach bảo vệ môi trường hàng năm và triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch này.

  28. Đối với cấp địa phương 2.

  29. Các Sở Tài nguyên và Môi trường và Liên đòan Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đòan ngành Trung ương và các Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đòan căn cứ nội dung của Nghị quyết liên tịch và kế họach thực hiện hàng năm giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam để xây dựng kế họach thực hiện phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương, đơn vị mình.

  30. Các Liên đòan lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đòan ngành trung ương và các Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đòan cụ thể hóa nội dung của Nghị quyết liên tịch và hình thức họat động phù hợp với các đối tượng công nhân công chức, viên chức và người lao động, đồng thời chủ động phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo triển khai các họat động.

  31. Các Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, xây dựng kế họach thực hiện các họat động được đề ra trong kế họach hàng năm của chương trình phối hợp, đồng thời cùng với các cấp Công đòan kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả họat động thực hiện nội dung của Nghị quyết liên tịch.

  32. Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Liên đòan Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hội nghị giao ban kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch theo định kỳ một năm một lần và có báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết liên tịch về Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Liên đòan lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc Liên đòan lao động và cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường các cấp kịp thời phản ánh về Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. TỔNG LIÊN ĐÒAN LAO ĐỘNG VIỆT NAM PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Ngọc Tùng BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Khôi Nguyên

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-lien-tich-so-01-2004-nqlt-tld-btnmt-ve-viec-phoi-hop-hanh-dong-bao-ve-moi-truong-phuc-vu-phat-trien-ben-vung--15568.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan