Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 29/2006/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 10/07/2006
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước __________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Kế tóan năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Được sự chấp thuận sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng tại Công văn số 8177/BTC-CĐKT ngày 03/07/2006 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
-
Tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư;
-
Tài khỏan 399 - Dự phòng rủi ro lãi phải thu;
-
Tài khỏan 472 - Mua bán ngọai tệ từ các nguồn khác;
-
Tài khỏan 479 - Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan trong nước;
-
Tài khỏan 561 - Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung tên và nội dung hạch tóan một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
- Sửa đổi điểm 7, Mục I - Những quy định chung như sau:
"7. Khái niệm "trong nước" và "nước ngòai" quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm "người cư trú" và "người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005".
-
Sửa đổi nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 1011 - Tiền mặt tại đơn vị, phần nội dung "Hạch tóan chi tiết" như sau: Hạch tóan chi tiết: Mở 02 tài khỏan chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm. - Tiền mặt thu theo túi niêm phong.
-
Sửa đổi Tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy như sau: " Tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy của TCTD. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
TCTD phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ. - Vàng tiền tệ (thuộc khỏan mục tiền tệ) là ngọai hối theo quy định tại tiết d, khỏan 1, Điều 4 Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận) . Vàng tiền tệ được coi như một lọai ngọai tệ và là tài sản dự trữ thanh tóan quốc tế. - Vàng phi tiền tệ (thuộc khỏan mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một lọai vật tư, hàng hóa thông thường.
-
Kế tóan chi tiết, kế tóan tổng hợp đối với tài khỏan vàng tiền tệ tương tự như kế tóan tài khỏan ngọai tệ. Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế tóan sử dụng các tài khỏan mua bán và phái sinh ngọai tệ để hạch tóan (coi vàng như một lọai ngọai tệ).
-
Kế tóan đối với tài khỏan vàng phi tiền tệ theo giá gốc, cụ thể: - Giá trị vàng phi tiền tệ khi nhập kho, xuất kho đều tính theo giá mua thực tế. Trường hợp vàng phi tiền tệ nhập kho có nhiều giá mua khác nhau thì khi xuất kho, giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho được hạch tóan theo giá mua bình quân của số vàng phi tiền tệ tồn kho. - Đối với các TCTD có điều kiện tổ chức hạch tóan theo dõi và bảo quản số vàng phi tiền tệ tồn kho theo giá mua khác nhau, kế tóan có thể áp dụng phương pháp hạch tóan giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho theo đúng giá mua thực tế của số vàng phi tiền tệ đó. - Họat động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng Tài khỏan 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá qúy.
-
Trong kế tóan chi tiết về vàng, các TCTD hạch tóan cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho. Khi lên Báo cáo kế tóan, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định. Tài khỏan 105 - Kim lọai qúy, đá qúy có các Tài khỏan cấp 3 sau: 1051 - Vàng tại đơn vị 1052 - Vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác 1054 - Kim lọai qúy, đá qúy đang vận chuyển 1058 - Kim lọai qúy, đá qúy khác. Tài khỏan 1051 - Vàng tại đơn vị Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị vàng của TCTD. Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng nhập kho Bên Có ghi: - Giá trị vàng xuất kho Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ Tài khỏan 1052 - Vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị vàng tại qũy của các đơn vị hạch tóan báo sổ (không lập bảng cân đối kế tóan riêng). Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiếp qũy cho các đơn vị hạch tóan báo sổ. - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ thu vào. Bên Có ghi: - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ chuyển về cho đơn vị chủ quản. - Giá trị vàng đơn vị hạch tóan báo sổ chi ra. Số dư Nợ: - Giá trị vàng hiện đang còn tồn qũy tại đơn vị hạch tóan báo sổ Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị hạch tóan báo sổ. Tài khỏan 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác của TCTD. Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác Bên Có ghi: - Giá trị vàng mang đi gia công chế tác đã nhập lại kho. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công, chế tác Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 1054 - Kim lọai qúy, đá qúy đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất qũy đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường vận chuyển. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch tóan vào tài khỏan này. Bên Nợ ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất qũy chuyển đến các đơn vị nhận Bên Có ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy đã chuyển đến cho đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch tóan). Số dư Nợ: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị nhận kim lọai qúy, đá qúy chuyển đến Tài khỏan 1058 - Kim lọai qúy, đá qúy khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị kim lọai qúy, đá qúy của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 1051 - Vàng tại đơn vị. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai kim lọai qúy, đá qúy."
-
Đổi tên Tài khỏan 13 - "Tiền gửi tại các TCTD khác" thành "Tiền, vàng gửi tại TCTD khác".
-
Sửa đổi Tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh như sau: " Tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh Tài khỏan 14 - Chứng khóan kinh doanh có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan 142 - Chứng khóan Vốn Tài khỏan 148 - Chứng khóan kinh doanh khác Tài khỏan 149 - Dự phòng giảm giá chứng khóan Nội dung hạch tóan các tài khỏan: Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan 142 - Chứng khóan Vốn Tài khỏan 148 - Chứng khóan kinh doanh khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị chứng khóan TCTD mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau: 1- Chứng khóan kinh doanh được hạch tóan theo giá thực tế mua chứng khóan (giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có). 2- Tiền lãi của chứng khóan nhận được trong thời gian nắm giữ chứng khóan được ghi vào thu nhập lãi. 3- Khi TCTD bán, chuyển nhượng chứng khóan thì bên Có tài khỏan này phải được ghi theo giá thực tế mà trước đây đã hạch tóan khi mua lọai chứng khóan này (để tất tóan) , không ghi theo số tiền thực tế thu được. Phần chênh lệch giữa số tiền thực tế thu được với số tiền đã ghi Có tài khỏan này được hạch tóan vào kết quả kinh doanh (Tài khỏan Thu về mua bán chứng khóan, nếu lãi; hoặc Tài khỏan Chi về mua bán chứng khóan, nếu lỗ) . 4- Tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, căn cứ vào tình hình biến động giá chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá chứng khóan đối với số chứng khóan chưa bán tại thời điểm khóa sổ. 5- Nếu chuẩn mực kế tóan Việt Nam hoặc cơ chế tài chính cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, chứng khóan được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/ lỗ phát sinh nhưng chưa thực hiện được ghi vào thu nhập hoặc chi phí về kinh kinh doanh chứng khóan (đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh). Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khóan Tổ chức tín dụng mua vào. Bên Có ghi: - Giá trị chứng khóan Tổ chức tín dụng bán ra. - Giá trị chứng khóan được thanh tóan. Số dư Nợ: - Phản ảnh giá trị chứng khóan TCTD đang quản lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở theo nhóm kỳ hạn đối với chứng khóan Nợ. - Mở theo từng lọai chứng khóan đối với chứng khóan Vốn. Tài khỏan 141 - Chứng khóan Nợ Tài khỏan này dùng để theo dõi các lọai chứng khóan thuộc lọai chứng khóan Nợ. Chứng khóan Nợ là lọai chứng khóan mà bên phát hành phải thực hiện những cam kết mang tính ràng buộc đối với bên nắm giữ chứng khóan theo những điều kiện cụ thể về thời hạn thanh tóan số tiền gốc, lãi suất,... Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 1411- Chứng khóan Chính phủ TK 1412- Chứng khóan do các TCTD khác trong nước phát hành TK 1413- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 1414- Chứng khóan nước ngòai Tài khỏan 142 - Chứng khóan Vốn Tài khỏan này được dùng hạch tóan cho các lọai cổ phiếu (có thể là cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi) do TCTD mua bán trên thị trường để hưởng chênh lệch giá mà không vì mục đích nắm giữ như vai trò của một nhà đầu tư dài hạn. Chứng khóan Vốn là lọai chứng khóan xác lập quyền chủ sở hữu của người nắm giữ chứng khóan đối với một doanh nghiệp. Theo đó, chứng khóan vốn thể hiện một phần tài sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện tất cả các nghĩa vụ nợ, ví dụ như: Cổ phiếu thường, một số lọai cổ phiếu ưu đãi khác... Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 1421- Chứng khóan do các TCTD khác trong nước phát hành TK 1422- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 1423- Chứng khóan nước ngòai Tài khỏan 148 - Chứng khóan kinh doanh khác Tài khỏan này dùng để theo dõi các lọai chứng khóan kinh doanh khác không thuộc các nhóm chứng khóan trên. Tài khỏan 149 - Dự phòng giảm giá chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ảnh tình hình lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá các chứng khóan kinh doanh của Tổ chức tín dụng. Dự phòng giảm giá chứng khóan được lập để dự phòng sự giảm giá của các khỏan đầu tư chứng khóan nhằm ghi nhận trước các khỏan tổn thất có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo quy định hiện hành về trích lập và sử dụng dự phòng.
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí. Trường hợp số dư trên tài khỏan chi phí nhỏ hơn số hòan nhập dự phòng, kế tóan hòan nhập phần còn lại vào tài khỏan thu nhập.
-
Điều kiện trích lập các khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan: - Chứng khóan kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Được tự do mua, bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm xuống so với giá gốc ghi trên sổ kế tóan. - Chứng khóan không được mua bán tự do trên thị trường thì không được lập dự phòng. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan (số trích lập lần đầu và số chênh lệch giữa số dự phòng kỳ này phải lập lớn hơn số đã lập cuối kỳ trước). Bên Nợ ghi: - Hòan nhập dự phòng giảm giá. Số dư Có: - Phản ánh giá trị dự phòng giảm giá chứng khóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."
-
Bổ sung vào nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 27 - Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước như sau: "Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước bằng ngọai tệ, các TCTD được phép sử dụng tài khỏan này để hạch tóan, tuy nhiên, trên thuyết minh báo cáo tài chính quy đồng Việt Nam phải phân định rõ về các khỏan dư nợ cho vay bằng ngọai tệ và dư nợ cho vay bằng đồng Việt Nam trên tài khỏan này".
-
Bỏ cụm từ: "Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm TSCĐ ngừng tham gia vào họat động thì thôi trích khấu hao" ở phần nội dung hạch tóan của Tài khỏan 305 - Hao mòn tài sản cố định.
-
Sửa đổi tài khỏan 34 - Góp vốn, đầu tư mua cổ phần như sau: " Tài khỏan 34 - Góp vốn, đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị và tình hình biến động của các khỏan góp vốn, đầu tư dài hạn của Tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này bao gồm: Các khỏan đầu tư vào công ty con, các khỏan vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, các khỏan góp vốn vào công ty liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác chưa được niêm yết trên thị trường chứng khóan (trường hợp khỏan đầu tư dài hạn đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan được hạch tóan trên Tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán thích hợp) . Tài khỏan 34 có các Tài khỏan cấp 2, 3 sau: 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam 342 - Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam 3421 - Vốn góp liên doanh với các TCTD khác 3422 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam 344 - Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam 345 - Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ 346 - Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ 3461 - Vốn góp liên doanh với các TCTD khác 3462 - Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ 348 - Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ 349 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan 341 - Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 345 - Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động khỏan đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm sóat của TCTD. Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam (VAS) số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế tóan khỏan đầu tư vào công ty con và các quy định sau:
-
Chỉ hạch tóan vào các tài khỏan này khi TCTD nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu (nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết), có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động của doanh nghiệp đó. Khi TCTD không còn quyền kiểm sóat đối với doanh nghiệp thì kế tóan ghi giảm khỏan đầu tư vào công ty con trên các tài khỏan này.
-
Các trường hợp sau, khỏan đầu tư vào công ty con vẫn tiếp tục được ghi nhận khi TCTD nắm giữ ít hơn 50% vốn chủ sở hữu (ít hơn 50% quyền biểu quyết) tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác về: a. Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho TCTD hơn 50% quyền biểu quyết. b. TCTD có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động của công ty con theo thỏa thuận. c. TCTD có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. d. TCTD có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
-
Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng,...
-
Kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là bên mua trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo VAS số 11 "Hợp nhất kinh doanh" và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này.
-
Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào công ty con.
-
Phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ công ty con (lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được hạch tóan vào Tài khỏan 78 "Thu nhập góp vốn, mua cổ phần".
-
Trường hợp góp vốn, đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do NHNN công bố tại thời điểm góp vốn. TCTD không được đánh giá lại vốn góp mua cổ phần, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng/giảm vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư Nợ: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty con. Tài khỏan 342 - Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 346 - Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ vốn góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat là cơ sở kinh doanh mới được thành lập, họat động độc lập, họat động như một doanh nghiệp tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm sóat của các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế tóan như các doanh nghiệp khác. Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bao gồm tất cả các lọai tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo VAS số 08 - Thông tin tài chính về những khỏan vốn góp liên doanh và các quy định sau:
-
Khỏan đầu tư vào công ty liên doanh hạch tóan trên tài khỏan này khi TCTD có quyền đồng kiểm sóat các chính sách tài chính và họat động của đơn vị nhận đầu tư. Khi TCTD không còn quyền đồng kiểm sóat thì phải ghi giảm khỏan đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trên các tài khỏan này.
-
Vốn góp liên doanh được thực hiện theo 3 hình thức: Họat động kinh doanh đồng kiểm sóat, Tài sản đồng kiểm sóat và Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat (theo VAS số 08 "Thông tin tài chính về những khỏan vốn góp liên doanh"). Tài khỏan 342, 346 chỉ sử dụng đối với kế tóan các khỏan góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, không áp dụng cho họat động kinh doanh đồng kiểm sóat và tài sản đồng kiểm sóat.
-
Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phản ánh trên tài khỏan này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá và chấp thuận trong biên bản góp vốn.
-
Trường hợp góp vốn liên doanh bằng vật tư, hàng hóa: - Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa cao hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được xử lý như sau: + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan thì được hạch tóan ngay vào "Thu nhập khác" trong kỳ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh. + Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện (TK 488 - Doanh thu chờ phân bổ). Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bán số vật tư hàng hóa cho bên thứ ba độc lập, khỏan doanh thu chưa thực hiện này được kết chuyển qua thu nhập khác. - Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được ghi nhận ngay vào "Chi phí khác" trong kỳ.
-
Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định: - Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn thì khỏan chênh lệch này được xử lý như sau: + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh thì được hạch tóan ngay vào "thu nhập khác". + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh sẽ được hõan lại và ghi nhận "doanh thu chưa thực hiện (Doanh thu chờ phân bổ)". Hàng năm, khỏan doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào "thu nhập khác" căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat sử dụng. - Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế tóan ở thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được ghi nhận ngay vào "Chi phí khác" trong kỳ.
-
Khi thu hồi vốn góp liên doanh, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản và tiền do cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trả lại để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khỏan thiệt hại này được ghi nhận là một khỏan chi phí họat động kinh doanh của TCTD. Nếu giá trị thu hồi cao hơn số vốn đã góp thì khỏan lãi này được ghi nhận là thu nhập góp vốn, mua cổ phần.
-
Lợi nhuận từ kết quả đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat là khỏan thu nhập từ góp vốn, đầu tư dài hạn và được hạch tóan vào bên Có TK 78 "Góp vốn, mua cổ phần".
-
Các bên góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh. Trường hợp giá trị chuyển nhượng cao hơn số vốn đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat thì chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Có TK Thu nhập khác. Ngược lại, nếu giá trị chuyển nhượng thấp hơn số vốn đã góp thì số chênh lệch là lỗ do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Nợ TK Chi phí khác.
-
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat không được ghi nhận các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp của các bên liên doanh. Kế tóan chỉ theo dõi chi tiết nguồn vốn góp và làm thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
-
Các bên tham gia liên doanh hoặc đối tác khác mua lại phần vốn góp của bên khác trong liên doanh thì phản ánh phần vốn góp vào liên doanh theo giá thực tế mua.
-
Trường hợp góp vốn, đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do NHNN công bố tại thời điểm góp vốn. TCTD không được đánh giá lại vốn góp liên doanh, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng/giảm vốn góp. Bên Nợ ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tăng. Bên Có ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm sóat. Số dư Nợ: - Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat hiện còn cuối kỳ của TCTD. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết. Khỏan đầu tư được xác định là khỏan đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 07 - Kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết và một số quy định sau:
-
Họat động đầu tư vào các công ty liên kết phải được thực hiện theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của các TCTD.
-
Kế tóan khỏan đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp giá gốc. Khi kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, giá trị khỏan đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư đó hoặc nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia.
-
Giá gốc khỏan đầu tư được xác định như sau: - Giá gốc của khỏan đầu tư vào công ty liên kết bao gồm phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khỏan đầu tư cộng (+) các chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, phí, v.v... (nếu có). - Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá. Khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá đánh giá lại được xử lý như sau: + Phần chênh lệch lớn hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào thu nhập khác. + Phần chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào chi phí khác.
-
Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi giá trị khỏan đầu tư vào từng công ty liên kết.
Căn cứ để ghi sổ kế tóan giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết như sau: - Đối với các khỏan đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khóan về việc mua cổ phiếu của công ty liên kết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư; - Đối với khỏan đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khỏan đầu tư đó; - Đối với khỏan đầu tư vào các lọai hình doanh nghiệp khác việc ghi sổ được căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua, bán khỏan đầu tư đó; - Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ.
-
Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn. TCTD không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng/giảm vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá gốc các khỏan đầu tư vào công ty liên kết tăng. Bên Có ghi: - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do bán, thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư. Số dư Nợ: - Giá gốc khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty liên kết. Tài khỏan 344 - Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 348 - Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai đầu tư dài hạn khác (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, đầu tư vào công ty liên kết và các lọai cổ phiếu đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan) , như: Đầu tư trái phiếu, cổ phiếu hoặc đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết), v.v... và thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan vốn trên 1 năm. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Họat động đầu tư dài hạn phải được thực hiện theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của các TCTD.
-
Kế tóan phải theo dõi chi tiết theo các chỉ tiêu sau: - Đối với đầu tư cổ phiếu: theo dõi chi tiết theo từng lọai mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu; - Đối với các khỏan góp vốn theo hợp đồng và không niêm yết trên thị trường: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tham gia góp vốn.
-
Các khỏan góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat nhưng không có quyền đồng kiểm sóat mà nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh thì phần vốn góp này cũng được hạch tóan trên các Tài khỏan 344, 348 (Đầu tư dài hạn khác) theo giá gốc.
-
Trường hợp đầu tư dài hạn bằng ngọai tệ, TCTD phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đầu tư. TCTD không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng/giảm vốn góp. Bên Nợ ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác tăng. Bên Có ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác giảm. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan đầu tư dài hạn khác hiện có của TCTD. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đối tượng đầu tư. Tài khỏan 349 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng/giảm các khỏan dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư dài hạn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo quy định hiện hành về trích lập và sử dụng dự phòng.
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí, trường hợp số dư trên tài khỏan chi phí không đủ bù đắp hòan nhập dự phòng, kế tóan hòan nhập phần còn lại vào tài khỏan thu nhập.
-
Khỏan dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được dùng để bù đắp số tổn thất của các khỏan đầu tư dài hạn thực tế xảy ra do các nguyên nhân như bên đầu tư bị phá sản, thiên tai, v.v... dẫn đến khỏan đầu tư không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc của khỏan đầu tư. Khỏan dự phòng này không dùng để bù đắp các khỏan lỗ do bán thanh lý các khỏan đầu tư. Bên Nợ ghi: - Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn năm nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết. - Bù đắp giá trị khỏan đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn (Tính lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng). Số dư Có: - Số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết."
-
Bỏ cụm từ "tín phiếu, trái phiếu" trong phần nội dung hạch tóan " Tài khỏan 351 - Ký qũy, thế chấp, cầm cố ".
-
Bỏ cụm từ " Về nguyên tắc, tài khỏan này phải hết số dư khi lập báo cáo tài chính năm " ở phần nội dung hạch tóan của các tài khỏan sau: - Tài khỏan 381 - Góp vốn đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam - Tài khỏan 382 - Góp vốn đồng tài trợ bằng ngọai tệ. - Tài khỏan 481 - Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam - Tài khỏan 482 - Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng ngọai tệ.
-
Bỏ cụm từ " Về nguyên tắc, tài khỏan này phải hết số dư khi lập báo cáo tài chính năm (tổ chức nhận ủy thác phải thanh tóan xong tòan bộ số tiền đã giải ngân cho khách hàng theo hợp đồng ủy thác) " ở phần nội dung hạch tóan của các tài khỏan sau: - Tài khỏan 383 - Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam - Tài khỏan 384 - Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ. - Tài khỏan 483 - Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam - Tài khỏan 484 - Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ 12. Sửa đổi tên Tài khỏan 39 - " Lãi phải thu " thành " Lãi và phí phải thu ".
-
Sửa đổi, bổ sung vào Bên Nợ, nội dung hạch tóan của Tài khỏan 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và Tài khỏan 434 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngọai tệ và vàng như sau: " Bên Nợ ghi: - Thanh tóan giấy tờ có giá khi đáo hạn - Mua lại giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành".
-
Sửa đổi Tài khỏan 44 - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay như sau: " Tài khỏan 44 - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay Tài khỏan 441 - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ảnh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai giao cho Tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hòan trả vốn này khi đến hạn. Tài khỏan 441 có các Tài khỏan cấp 3 sau: 4411 - Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4412 - Vốn nhận của Chính phủ 4413 - Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước Bên Có ghi: - Số vốn của các bên đối tác giao cho TCTD. Bên Nợ ghi: - Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn. Số dư Có: - Phản ảnh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay của các đối tác TCTD đang sử dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn của từng đối tác giao vốn. Tài khỏan 442 - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ảnh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai giao cho Tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hòan trả vốn này khi đến hạn. Tài khỏan 442 có các tài khỏan cấp 3 sau: 4421 - Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai 4422 - Vốn nhận của Chính phủ 4423 - Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước Tài khỏan 442 có nội dung hạch tóan giống như nội dung hạch tóan Tài khỏan 441"
-
Sửa đổi kết cấu Tài khỏan 4711 - Mua bán ngọai tệ kinh doanh như sau: Bên Có ghi: - Giá trị ngọai tệ mua vào. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngọai tệ bán ra. Số dư Có: - Phản ánh giá trị ngọai tệ Ngân hàng mua vào chưa bán ra. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ từ các nguồn khác bán ra mà chưa mua vào được để bù đắp Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết 16. Sửa đổi kết cấu Tài khỏan 4712 - Thanh tóan mua bán ngọai tệ kinh doanh như sau: Bên Nợ ghi: - Số tiền đồng Việt Nam chi ra để mua ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào) . - Kết chuyển chênh lệch lãi kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với Tài khỏan 72 - Thu nhập từ họat động kinh doanh ngọai hối) - Số điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư Tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với Tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai). Bên Có ghi: - Số tiền đồng Việt Nam thu vào do bán ngọai tệ. (tính theo tỷ giá thực tế bán ra) . - Kết chuyển chênh lệch lỗ kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với tài khỏan 82 - Chi phí họat động kinh doanh ngọai hối) - Số điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai) Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam chi ra tương ứng của số dư ngọai tệ TCTD mua vào chưa bán ra. Số dư Có: - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam thu vào tương ứng của số ngọai tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết 17. Sửa đổi tên Tài khỏan 49 - " Lãi phải trả " như sau: Tài khỏan 49 - " Lãi và phí phải trả ".
-
Sửa đổi nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 509 - Thanh tóan khác giữa các Tổ chức tín dụng như sau: "Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thanh tóan khác bằng đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ (ngòai những khỏan thanh tóan đã hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp) giữa các tổ chức tín dụng ".
-
Bổ sung vào nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan 63 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy cụm từ: "TCTD không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm tài chính của các khỏan mục có gốc ngọai tệ cũng như công cụ phái sinh tiền tệ có gốc ngọai tệ"
-
Bổ sung vào phần nội dung hạch tóan của Tài khỏan 633 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh cụm từ: "Cuối năm, tài khỏan này tất tóan số dư. Nếu tài khỏan này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khỏan thu nhập; Nếu tài khỏan này có số dư Nợ, chuyển số dư Nợ vào tài khỏan chi phí."
-
Sửa đổi Tài khỏan 69 - Lợi nhuận chưa phân phối như sau: " Tài khỏan 69 - Lợi nhuận chưa phân phối Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả (lãi, lỗ) kinh doanh sau Thuế Thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của TCTD. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau: 1- Kết quả họat động kinh doanh phản ánh trên tài khỏan 69 - Lợi nhuận sau Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ họat động kinh doanh. 2- Việc phân phối kết quả kinh doanh của TCTD phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. 3- Phải hạch tóan chi tiết kết quả kinh doanh của từng niên độ kế tóan (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của TCTD (trích lập các qũy, bổ sung vốn kinh doanh, chia cổ tức, v.v...). 4- Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế tóan phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của tài khỏan 692 "Lợi nhuận năm trước" trên sổ kế tóan và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng Cân đối kế tóan theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 29 "Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót" và Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp". Bên Có ghi: - Số dư cuối kỳ của các Tài khỏan thu nhập chuyển sang. Bên Nợ ghi: - Số dư cuối kỳ của các Tài khỏan chi phí chuyển sang. - Trích lập các qũy. - Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông. Số dư Có: - Phản ánh số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Số dư Nợ: - Phản ánh số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết . Tài khỏan 69 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 691 - Lợi nhuận năm nay: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phân phối thuộc năm nay của Tổ chức tín dụng . Đầu năm sau, số dư cuối năm của tài khỏan 691 được chuyển thành số dư đầu năm mới của tài khỏan 692- "Lợi nhuận năm trước" (không phải lập phiếu). Tài khỏan 692 - Lợi nhuận năm trước: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả họat động kinh doanh và số lợi nhuận chưa phân phối thuộc năm trước của Tổ chức tín dụng".
-
Sửa đổi một số nội dung trong phần Nội dung hạch tóan của Tài khỏan lọai 7 - Thu nhập như sau: - Sửa đổi Điểm 1 thành: "Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan thu nhập của TCTD. Cuối ngày 31/12, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan lợi nhuận năm nay và không còn số dư". - Sửa đổi Điểm 4 thành: "Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị dùng để hạch tóan trên tài khỏan này là tòan bộ số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý, nhượng bán được hạch tóan vào tài khỏan chi phí (lọai 8)".
-
Sửa tên Tài khỏan 709 - "Thu lãi khác" thành "Thu khác từ họat động tín dụng".
-
Sửa đổi tên Tài khỏan 78 - "Thu lãi góp vốn, mua cổ phần" thành "Thu nhập góp vốn, mua cổ phần" và sửa đổi nội dung hạch tóan trên tài khỏan này như sau: "Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập từ việc góp vốn, mua cổ phần của các TCTD khác và các tổ chức kinh tế".
-
Sửa đổi một số nội dung trong phần Nội dung hạch tóan của tài khỏan lọai 8 - Chi phí như sau: - Sửa đổi Điểm 1. thành: "Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan chi phí của TCTD. Cuối ngày 31/12, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan Lợi nhuận năm nay và không còn số dư". - Sửa đổi Điểm 2. thành: "Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị hạch tóan trên tài khỏan này là tòan bộ phần chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ". Tất cả các khỏan thu được từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ được hạch tóan vào tài khỏan thu nhập (lọai 7)."
-
Bổ sung nội dung hạch tóan Tài khỏan 842 - Chi phí liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính như sau: "Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai chi phí liên quan đến họat động cho thuê tài chính của TCTD như: Chi phí phát sinh liên quan đến ký kết hợp đồng, v.v... (nếu có) ".
-
Hủy bỏ cụm từ "ngọai tệ" ở tên Tài khỏan 8821 - "Dự phòng giảm giá vàng, ngọai tệ " và cụm từ "ngọai tệ" trong phần nội dung hạch tóan của tài khỏan này.
-
Sửa đổi một số nội dung trên Tài khỏan 921 - Cam kết bảo lãnh cho khách hàng như sau: - Hủy bỏ cụm từ: " Số tiền bảo lãnh theo dõi vào tài khỏan này được hạch tóan theo giá trị của cam kết bảo lãnh trừ đi (-) giá trị khách hàng đã ký qũy tại Ngân hàng " - Sửa đổi phần Lưu ý thuộc Nội dung hạch tóan của tài khỏan này như sau: " Lưu ý : Giá trị ghi nhận trên tài khỏan này là tòan bộ giá trị của cam kết bảo lãnh theo hợp đồng. Tuy nhiên, TCTD cần giải trình rõ về tổng giá trị cam kết bảo lãnh theo hợp đồng và giá trị khách hàng đã ký qũy trên thuyết minh báo cáo tài chính. "
-
Sửa đổi tên Tài khỏan 93 - " Các cam kết bảo lãnh nhận được " thành " Các cam kết nhận được ".
-
Sửa đổi tên Tài khỏan 94 - " Lãi cho vay quá hạn chưa thu được " thành " Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được " và cụm từ " quá hạn " trong phần tên và nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan cấp 2 của Tài khỏan này (Tài khỏan 941, 942, 943, 944) .
-
Sửa cụm từ " Cầm đồ " thành " Cầm cố " tại tên và nội dung hạch tóan của Tài khỏan 994 - Tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng.
Điều 3. Bổ sung một số tài khỏan vào Hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
-
Tài khỏan 1014 - Tiền mặt tại máy ATM Tài khỏan này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của TCTD. Bên Nợ ghi: - Số tiền mặt tiếp qũy cho máy ATM - Các khỏan thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM Bên Có ghi: - Số tiền mặt từ máy ATM nộp về qũy tiền mặt đơn vị - Các khỏan chi tiền mặt tại máy ATM Số dư Nợ: - Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng máy ATM.
-
Tài khỏan 135 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD gửi tại các TCTD khác trong nước. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 1351 - Vàng gửi không kỳ hạn TK 1352 - Vàng gửi có kỳ hạn Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các TCTD khác trong nước. Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD đang gửi tại các TCTD trong nước. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD trong nước nhận gửi.
-
Tài khỏan 136 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD gửi tại các TCTD ở nước ngòai. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 1361 - Vàng gửi không kỳ hạn TK 1362 - Vàng gửi có kỳ hạn Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các TCTD ở nước ngòai. Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD đang gửi tại các TCTD ở nước ngòai. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD ở nước ngòai nhận gửi.
-
Tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan của Chính phủ hay tổ chức trong nước, nước ngòai phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai chứng khóan nợ và chứng khóan vốn nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc lọai chứng khóan mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác) . Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Đối với Chứng khóan Nợ : a. TCTD phải mở tài khỏan chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có) ; (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khỏan mục chứng khóan này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội). b. Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng) . Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội hoặc chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan của TCTD. c. Nếu thu được tiền lãi từ chứng khóan nợ đầu tư bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi TCTD mua lại khỏan đầu tư đó, TCTD phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi TCTD đã mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó. d. Cuối niên độ kế tóan, nếu giá thị trường của chứng khóan bị giảm giá xuống thấp hơn giá trị thuần của chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư.
-
Đối với chứng khóan Vốn : a. Chứng khóan vốn phải được ghi sổ kế tóan theo giá thực tế mua chứng khóan (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có). b. Thu nhập của TCTD từ việc đầu tư chứng khóan sẵn sàng để bán khi quyền của TCTD được xác lập và nhận được thông báo về việc phân chia cổ tức. c. Cuối niên độ kế tóan, nếu giá thị trường của chứng khóan bị giảm giá xuống thấp hơn giá gốc của chứng khóan, kế tóan tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư. Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khóan mua vào Bên Có ghi: - Giá trị chứng khóan bán ra - Giá trị chứng khóan được tổ chức phát hành thanh tóan. Số dư Nợ: - Giá trị chứng khóan đang nắm giữ Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư đối với chứng khóan nợ. - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai chứng khóan đối với chứng khóan vốn. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 2, 3 sau: TK 151- Chứng khóan Chính phủ TK 152- Chứng khóan Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành TK 153- Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 154- Chứng khóan Nợ nước ngòai TK 155- Chứng khóan Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành TK 156- Chứng khóan Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 157- Chứng khóan Vốn nước ngòai TK 159- Dự phòng giảm giá chứng khóan TK 151 - Chứng khóan Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Chính phủ (ngọai trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. TK 152 - Chứng khóan Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành TK 153 - Chứng khóan Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 154 - Chứng khóan Nợ nước ngòai Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Nợ mà TCTD đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi. Chứng khóan Nợ theo dõi trên tài khỏan này bao gồm: Trái phiếu, giấy tờ có giá, v.v... do các TCTD khác trong nước, tổ chức kinh tế trong nước hoặc chứng khóan do Chính phủ hoặc tổ chức nước ngòai phát hành. TK 155 - Chứng khóan Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành TK 156 - Chứng khóan Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 157 - Chứng khóan Vốn nước ngòai Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Vốn mà TCTD đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi, và không thuộc đối tượng hạch tóan trên tài khỏan 34. Chứng khóan Vốn được hạch tóan trên tài khỏan này là chứng khóan vốn được niêm yết trên thị trường và không đủ các điều kiện để hình thành công ty con, công ty liên kết hoặc công ty liên doanh (cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat) . Các khỏan đầu tư như góp vốn theo hợp đồng góp vốn, mua cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan được phản ánh trên tài khỏan 344, 348 (các khỏan đầu tư dài hạn khác) . TK 159 - Dự phòng giảm giá chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá các chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán. Nguyên tắc và nội dung hạch tóan trên tài khỏan này thực hiện theo tài khỏan 149 - Dự phòng giảm giá chứng khóan.
-
Tài khỏan 16 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan nợ của Chính phủ hay tổ chức trong nước, nước ngòai phát hành mà TCTD đang đầu tư. Chứng khóan Nợ hạch tóan trên tài khỏan này là các lọai chứng khóan nợ nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh tóan). Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Chỉ hạch tóan trên tài khỏan này đối với các lọai chứng khóan Nợ. (không hạch tóan trên tài khỏan này các lọai chứng khóan vốn) .
-
TCTD phải mở tài khỏan chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có) ; (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khỏan mục chứng khóan này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội).
-
Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng) . Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội và chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan của TCTD.
-
Nếu thu được tiền lãi từ chứng khóan nợ đầu tư bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi TCTD mua lại khỏan đầu tư đó, TCTD phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi TCTD đã mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.
-
Việc lập dự phòng giảm giá đối với chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu về sự giảm giá chứng khóan kéo dài hoặc có bằng chứng chắc chắn là ngân hàng khó có thể thu hồi đầy đủ khỏan đầu tư, không thực hiện lập dự phòng giảm giá chứng khóan đối với những thay đổi giá trong ngắn hạn. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 2 sau: TK 161- Chứng khóan Chính phủ TK 162- Chứng khóan do các TCTD khác trong nước phát hành TK 163- Chứng khóan do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành TK 164- Chứng khóan nước ngòai Nội dung và phương pháp hạch tóan trên các tài khỏan này thực hiện tương tự như các tài khỏan chứng khóan nợ thuộc Tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán tương ứng (TK 151, 152, 153, 154) . TK 169- Dự phòng giảm giá chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá các chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan (số trích lập lần đầu và số chênh lệch giữa số dự phòng kỳ này phải lập lớn hơn số đã lập cuối kỳ trước) . Bên Nợ ghi: - Xử lý khỏan giảm giá thực tế các khỏan đầu tư chứng khóan - Hòan nhập dự phòng giảm giá. Số dư Có: - Phản ánh giá trị dự phòng giảm giá chứng khóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.
-
Tài khỏan 26 - Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ) TCTD cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai (người không cư trú) vay. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 2 sau: 261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng 265 - Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng 266 - Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng 267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam 268 - Tín dụng khác bằng ngọai tệ và vàng 269 - Dự phòng rủi ro 261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2611 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2612 - Nợ cần chú ý 2613 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2614 - Nợ nghi ngờ 2615 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan lọai 2 tương ứng. 262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2621 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2622 - Nợ cần chú ý 2623 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2624 - Nợ nghi ngờ 2625 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2631 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2632 - Nợ cần chú ý 2633 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2634 - Nợ nghi ngờ 2635 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2641 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2642 - Nợ cần chú ý 2643 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2644 - Nợ nghi ngờ 2645 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 265 - Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2651 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2652 - Nợ cần chú ý 2653 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2654 - Nợ nghi ngờ 2655 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 266 - Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2661 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2662 - Nợ cần chú ý 2663 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2664 - Nợ nghi ngờ 2665 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam như: nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, các khỏan trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính, v.v... Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2671 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2672 - Nợ cần chú ý 2673 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2674 - Nợ nghi ngờ 2675 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 268 - Tín dụng khác bằng ngọai tệ và vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ và vàng như: nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, các khỏan trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính, v.v... Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2681 - Nợ đủ tiêu chuẩn 2682 - Nợ cần chú ý 2683 - Nợ dưới tiêu chuẩn 2684 - Nợ nghi ngờ 2685 - Nợ có khả năng mất vốn Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan lọai 2 tương ứng. 269 - Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành về phân lọai nợ và trích lập dự phòng. Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 2691 - Dự phòng cụ thể 2692 - Dự phòng chung Nội dung và nguyên tắc hạch tóan trên các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các Tài khỏan dự phòng rủi ro.
-
Tài khỏan 304 - Bất động sản đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động bất động sản đầu tư theo nguyên giá của bất động sản đầu tư. Tài khỏan này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD để hạch tóan kế tóan) của Tổ chức tín dụng, vì Điều 73 Luật các Tổ chức tín dụng quy định TCTD không được trực tiếp kinh doanh bất động sản. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam (VAS) số 05 "Bất động sản đầu tư" . Bên Nợ ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng trong kỳ. Bên Có ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư giảm trong kỳ. Số dư Nợ: - Nguyên giá bất động sản đầu tư của TCTD cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai bất động sản đầu tư.
-
Tài khỏan 3054 - Hao mòn Bất động sản đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư đang nắm giữ. Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm trong kỳ. Bên Có ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng trong kỳ do trích khấu hao, do chuyển số khấu hao lũy kế của bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư. Số dư Có: - Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của TCTD. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết.
-
Tài khỏan 3535 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hõan lại. Tài sản thuế thu nhập hõan lại được xác định theo công thức sau: Tài sản thuế thu nhập hõan lại = Chênh lệch tạm thời được khấu trừ + Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%) Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 17- "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và các quy định sau:
-
TCTD chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại đối với các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp TCTD dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.
-
Cuối năm tài chính, TCTD phải lập "Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ", "Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng" (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) , giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập "Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại" để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại được ghi nhận hoặc hòan nhập trong năm.
-
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hòan nhập, theo nguyên tắc: - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hõan lại. - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hõan lại.
-
Kế tóan phải hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại khi các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế thu nhập (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan một phần hoặc tòan bộ).
-
Kết thúc năm tài chính, TCTD phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hõan lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để ghi nhận bổ sung vào năm hiện tại.
-
Một số trường hợp chủ yếu phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hõan lại : - Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ do khấu hao TSCĐ theo mục đích kế tóan nhanh hơn khấu hao TSCĐ cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm. - Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ do ghi nhận một khỏan chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau. Ví dụ: Chi phí trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ được ghi nhận trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi các khỏan chi phí này thực tế phát sinh trong các năm sau; - Tài sản thuế thu nhập hõan lại được tính trên giá trị được khấu trừ của khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại tăng Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại giảm Số dư Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại còn lại cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.
-
Tài khỏan 366 - Các khỏan phải thu từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD Tài khỏan 366 có các Tài khỏan cấp 3 sau: 3661 - Các khỏan phải thu từ các chi nhánh 3662 - Các khỏan phải thu từ Hội sở chính Tài khỏan 3661 - Các khỏan phải thu các chi nhánh Tài khỏan này mở tại Hội sở chính của TCTD, dùng để phản ảnh các khỏan phải thu các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống. Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh từ các giao dịch nội bộ Bên Có ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh đã thanh tóan - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Hội sở chính còn phải thu các chi nhánh Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng chi nhánh. Tài khỏan 3662 - Các khỏan phải thu từ Hội sở chính Tài khỏan này mở tại các chi nhánh của TCTD, để phản ảnh các khỏan phải thu Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD. Bên Nợ ghi: - Các khỏan phải thu Hội sở chính từ các giao dịch nội bộ Bên Có ghi: - Các khỏan phải thu đã được Hội sở chính thanh tóan - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Chi nhánh còn phải thu Hội sở chính Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết 11. Tài khỏan 389 - Tài sản Có khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tài sản có khác của TCTD ngòai những tài sản đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản có khác của TCTD tăng trong kỳ. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản có khác của TCTD giảm trong kỳ. Số dư Nợ: - Giá trị tài sản có khác tại thời điểm cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai tài sản có khác.
-
Tài khỏan 397 - Phí phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải thu trong quá trình họat động của TCTD. Hạch tóan trên tài khỏan này cần phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Phí từ họat động kinh doanh của TCTD được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
-
Số phí phải thu thể hiện số phí dồn tích mà TCTD đã hạch tóan vào thu nhập trong kỳ nhưng chưa được khách hàng thanh tóan. Bên Nợ ghi: - Số phí phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ của TCTD (Hạch tóan đối ứng vào tài khỏan thu nhập của TCTD). Bên Có ghi: - Số phí phải thu đã được khách hàng thanh tóan, chi trả. Số dư Nợ: - Phản ánh số phí còn phải thu từ khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai dịch vụ cung cấp hưởng phí.
-
Tài khỏan 4254 - Tiền gửi vốn chuyên dùng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam chuyên dùng vào mục đích nhất định của khách hàng nước ngòai gửi tại TCTD. Nội dung và phương pháp hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như tài khỏan 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.
-
Tài khỏan 4264 - Tiền gửi vốn chuyên dùng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ của khách hàng nước ngòai chuyên dùng vào mục đích nhất định gửi tại TCTD. Nội dung và phương pháp hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như tài khỏan 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.
-
Tài khỏan 4535 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả được xác định và ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp". Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tóan hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
-
Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế tóan phải xác định các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong năm.
-
Việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thu nhập hõan lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hòan nhập), theo nguyên tắc: - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm; - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi giảm (hòan nhập) số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm.
-
Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khỏan mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm.
-
Kế tóan phải ghi giảm thuế thu nhập hõan lại phải trả khi các khỏan chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan).
-
Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hõan lại phải trả: Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế. Ví dụ thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do TCTD xác định dài hơn thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuế chấp nhận dẫn đến mức trích khấu hao TSCĐ theo kế tóan thấp hơn khấu hao được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế. Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả giảm (được hòan nhập). Bên Có ghi: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong kỳ. Số dư Có: - Thuế thu nhập hõan lại phải trả còn lại cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.
-
Tài khỏan 466 - Các khỏan phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: 4661 - Các khỏan phải trả các chi nhánh 4662 - Các khỏan phải trả Hội sở chính Tài khỏan 4661 - Các khỏan phải trả các chi nhánh Tài khỏan này mở tại Hội sở chính của TCTD, dùng để phản ảnh các khỏan phải trả cho các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống. Bên Có ghi: - Số tiền Hội sở chính phải trả cho các chi nhánh Bên Nợ ghi: - Số tiền Hội sở chính đã trả cho các chi nhánh - Số tiền đã được xử lý chuyển vào tài khỏan thíchh hợp khác Số dư Có: - Phản ảnh số tiền Hội sở còn phải trả các chi nhánh Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng chi nhánh Tài khỏan 4662 - Các khỏan phải trả Hội sở chính Tài khỏan này mở tại các chi nhánh của TCTD, dùng để phản ảnh các khỏan phải trả Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống Bên Có ghi: - Số tiền chi nhánh phải trả cho Hội sở chính Bên Nợ ghi: - Số tiền chi nhánh đã trả cho Hội sở chính - Số tiền đã được giải quyết chuyển vào tài khỏan khác Số dư Có: - Phản ảnh số tiền Chi nhánh còn phải trả Hội sở chính Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết 17. Tài khỏan 487 - Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Tài khỏan này chỉ được mở và sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép hoặc có quy định cụ thể về cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Việc hạch tóan trên tài khỏan này thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu).
-
Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi phải được tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc phân tách 02 cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu trong việc hạch tóan kế tóan được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Chỉ hạch tóan trên tài khỏan này, giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành.
-
Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch tóan trên tài khỏan này và Cấu phần Vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi (hạch tóan trên Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi - cấu phần Vốn chủ sở hữu) là 2 hợp phần của Cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Bên Có ghi: - Giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành Bên Nợ ghi: - Thanh tóan cổ phiếu ưu đãi khi đáo hạn (cấu phần Nợ phải trả). - Mua lại cổ phiếu ưu đãi (cấu phần Nợ phải trả) trong kỳ. - Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu phổ thông (cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi). Số dư Có: - Phản ánh tổng giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đợt phát hành.
-
Tài khỏan 497 - Phí phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải trả dồn tích khi TCTD sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp. Hạch tóan trên tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.
-
Phí phải trả theo dõi trên tài khỏan này thể hiện số phí tính dồn tích mà TCTD đã hạch tóan vào chi phí trong kỳ nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp. Bên Có ghi: - Số phí phải trả cho các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ (Hạch tóan đối ứng vào tài khỏan chi phí của TCTD). Bên Nợ ghi: - Số phí phải trả đã thực hiện chi trả cho nhà cung cấp. Số dư Có: - Phản ánh số phí còn phải trả cho các nhà cung cấp. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng nhà cung cấp.
-
Tài khỏan 603 - Thặng dư vốn cổ phần Tài khỏan này dùng để hạch tóan số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu. Bên Có ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần tăng (Phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu). Bên Nợ ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần giảm (Phần chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá cổ phiếu). - Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để tăng vốn điều lệ theo cơ chế tài chính và quy định hiện hành của pháp luật. Số dư Có: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần dương hiện có. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần âm hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.
-
Tài khỏan 604 - Cổ phiếu qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng/giảm của số cổ phiếu do TCTD mua lại trong số cổ phiếu do TCTD đó đã phát hành ra công chúng để sau đó tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu qũy). Cổ phiếu qũy là cổ phiếu do chính TCTD phát hành và được mua lại bởi chính TCTD phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khỏang thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Các lọai cổ phiếu qũy do TCTD nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi TCTD giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu qũy đang do TCTD nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán. TCTD chỉ được mở và sử dụng tài khỏan này khi có cơ chế nghiệp vụ và thực hiện hạch tóan kế tóan theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Trị giá cổ phiếu qũy mua vào phản ánh vào tài khỏan này là giá thực tế bao gồm: giá thực tế mua vào và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu qũy như chi phí môi giới, chi phí giao dịch cổ phiếu qũy (nếu có).
-
Trị giá cổ phiếu qũy khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng, v.v... được tính theo giá thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền.
-
Số tiền chênh lệch giá tái phát hành/sử dụng và giá thực tế cổ phiếu qũy mua vào được hạch tóan vào bên Nợ hoặc bên Có Tài khỏan 603 "Thặng dư vốn cổ phần".
-
Không theo dõi trên tài khỏan này các đối tượng sau: (i) giá trị cổ phiếu mà TCTD mua của TCTD khác vì mục đích nắm giữ đầu tư; (ii) giá trị cổ phiếu TCTD mua lại với mục đích thu hồi để hủy bỏ vĩnh viễn (trường hợp này phải tiến hành ghi giảm trực tiếp vốn của TCTD) .
-
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, số dư bên Nợ Tài khỏan 604 "Cổ phiếu qũy" được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi bên trong ngoặc đơn (xxx) đặt trong chỉ tiêu Vốn của TCTD (sau các chỉ tiêu: Vốn điều lệ, vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ và thặng dư vốn cổ phần) trên Bảng cân đối kế tóan.
-
Trường hợp TCTD mua lại cổ phiếu ưu đãi (công cụ phức hợp) , trị giá cổ phiếu qũy mua vào hạch tóan trên tài khỏan này là giá mua thực tế (trừ đi (-) cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi (giá trị hạch tóan trên tài khỏan 487 - Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi) . Bên Nợ ghi: - Trị giá thực tế cổ phiếu qũy mua vào. Bên Có ghi: - Trị giá cổ phiếu qũy tái phát hành hoặc tái sử dụng. (trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu, v.v...) . Số dư Nợ: - Trị giá cổ phiếu qũy hiện TCTD đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đợt mua cổ phiếu qũy.
-
Bổ sung vào Tài khỏan 63 - Đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh các Tài khỏan cấp 3 sau: 6331 - Giao dịch hóan đổi 6332 - Giao dịch kỳ hạn tiền tệ 6333 - Giao dịch tương lai tiền tệ 6334 - Giao dịch quyền chọn tiền tệ 6338 - Công cụ phái sinh khác Nội dung và phương pháp hạch tóan trên các tài khỏan này thực hiện theo nội dung hạch tóan của Tài khỏan 633.
-
Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu). Nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 65 - Cổ phiếu ưu đãi là phản ánh giá trị cấu phần Vốn chủ sở hữu của Cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch tóan trên Tài khỏan 487 - Cấu phần Nợ của Cổ phiếu ưu đãi. Bên Có ghi: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành. Bên Nợ ghi: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi thanh tóan khi đáo hạn. - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Số dư Có: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành, đang lưu thông. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đợt phát hành. Giá trị của cổ phiếu ưu đãi hạch tóan trên tài khỏan này là mệnh giá trong trường hợp không phát sinh phần giá trị được ghi nhận vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi. Trường hợp có phát sinh phần giá trị thuộc cấu phần nợ, giá trị cổ phiếu hạch tóan trên tài khỏan này là mệnh giá trừ (-) đi phần giá trị hạch tóan vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi.
-
Tài khỏan 723 - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan thu nhập của TCTD.
-
Tài khỏan 748 - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan thu nhập của TCTD.
-
Tài khỏan 805 - Trả lãi tiền thuê tài chính Tài khỏan này dùng để hạch tóan số lãi tiền thuê tài chính phải trả của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan chi phí của TCTD.
-
Tài khỏan 823 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan chi phí phát sinh từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan chi phí của TCTD.
-
Tài khỏan 833 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của TCTD bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh của TCTD trong năm hiện hành. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định sau:
-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khỏan này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hõan lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.
-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
-
Chi phí thuế doanh nghiệp hõan lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: - Ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm - Hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
-
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại là khỏan giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ: - Ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm - Hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước Tài khỏan này có các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại TK 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của TCTD. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.
-
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.
-
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khỏan thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, TCTD đựơc hạch tóan tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
-
Cuối năm tài chính, kế tóan phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào TK 69 "Lợi nhuận chưa phân phối" để xác định kết quả họat động kinh doanh trong năm. Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm. - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại; Bên Có ghi: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm. - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ TK 69 "lợi nhuận chưa phân phối" Tài khỏan 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Tài khỏan này dung để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm của TCTD. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Cuối năm tài chính, kế tóan phải xác định số thuế thu nhập hõan lại phải trả để ghi nhận vàp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại).
-
Kế tóan không được phản ánh vào Tài khỏan này tài sản thuế thu nhập hõan lại hoặc thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
-
Cuối kỳ, kế tóan phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có Tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập hõan lại vào Tài khỏan 69 "Lợi nhuận chưa phân phối". Bên Nợ ghi: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm); - Số hòan nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm); - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khỏan 69 "Lợi nhuận chưa phân phối". Bên Có ghi: - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm). - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm). - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 69 "lợi nhuận chưa phân phối" Tài khỏan 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại không có số dư cuối kỳ.
-
Tài khỏan 848 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền chi cho các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan chi phí của TCTD.
-
Tài khỏan 856 - Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên TCTD Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên của TCTD theo chế độ tài chính đối với các TCTD. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan 856 tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan chi phí của TCTD.
-
Bổ sung vào Tài khỏan 882 - Chi dự phòng các Tài khỏan cấp 3 sau: TK 8826 - Chi dự phòng giảm giá khỏan góp vốn, đầu tư mua cổ phần. TK 8827 - Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này thực hiện theo nội dung hạch tóan của Tài khỏan 882 - Chi dự phòng.
-
Tài khỏan 938 - Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan cam kết bằng các văn bản, chứng từ cam kết khác (không phải là cam kết bảo lãnh) TCTD nhận được. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự như Tài khỏan 931.
-
Tài khỏan 944 - Phí phải thu chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải thu của TCTD chưa thu được. Bên Nợ (Nhập) ghi: - Số phí phải thu chưa thu được Bên Có (Xuất) ghi: - Số phí phải thu đã thu được Số dư bên Nợ (số còn lại): - Phản ánh số phí phải thu chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng khách hàng.
-
Bổ sung vào Tài khỏan 971 - Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi các Tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 9711 - Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi. Tài khỏan 9712 - Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi. Hạch tóan trên tài khỏan này thực hiện theo nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 971.
-
Bổ sung tài khỏan 972 - Nợ tổn thất trong họat động thanh tóan Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan nợ bị tổn thất trong họat động thanh tóan của TCTD đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để tận thu nợ. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, hết thời gian theo dõi mà vẫn còn số dư thì được hủy bỏ. Nội dung hạch tóan trên tài khỏan này tương tự nội dung hạch tóan trên Tài khỏan 971.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2006.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-29-2006-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-huy-bo-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-04-2004-va-quyet-dinh-so-807-2005-qd-nhnn-ngay-01-06-2005-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--15577.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành