Quyết định số 56/2006/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
56/2006/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
14/12/2006

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998, Quyết định số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 06/3/2002, Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN ngày 09/9/2002, Quyết định số 1579/2003/QĐ-NHNN ngày 01/12/2003, Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNN ngày 26/12/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước _______________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Kế tóan năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Được sự chấp thuận sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khỏan Kế tóan Ngân hàng Nhà nước tại Công văn số 14592/BTC-CĐKT ngày 21/11/2006 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

  1. Tài khỏan 2072 - Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan với Tổ chức tín dụng ở nước ngòai.

  2. Các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 211 - Đầu tư vào các chứng khóan của nước ngòai. - Tài khỏan 2111 "Chứng khóan của các Chính phủ" - Tài khỏan 2112 "Chứng khóan của các Ngân hàng Trung ương" - Tài khỏan 2113 "Chứng khóan của các Ngân hàng thương mại" - Tài khỏan 2119 "Chứng khóan của các Tổ chức Quốc tế khác"

  3. Các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 212 - Tiền lãi cộng dồn trên các chứng khóan của nước ngòai - Tài khỏan 2121 "Chứng khóan của các Chính phủ" - Tài khỏan 2122 "Chứng khóan của các Ngân hàng Trung ương" - Tài khỏan 2123 "Chứng khóan của các Ngân hàng thương mại" - Tài khỏan 2129 "Chứng khóan của các tổ chức quốc tế khác"

  4. Tài khỏan 214 - Quyền rút vốn đặc biệt tại IMF

  5. Tài khỏan 215 - Tiền lãi cộng dồn trên quyền rút vốn đặc biệt tại IMF

  6. Tài khỏan 311 - Công cụ lao động đang dùng 7. Tài khỏan 312 - Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí 8. Tài khỏan 467 - Kinh phí sự nghiệp 9. Tài khỏan 489 - Chuyển đổi ngọai tệ thanh tóan trong nước 10. Tài khỏan 972 - Sử dụng tiền cung ứng theo các mục đích chỉ định và các tài khỏan cấp 3 của tài khỏan này 11. Tài khỏan 991 - Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ 12. Tài khỏan 992 - Tài sản khác giữ hộ 13. Tài khỏan 993 - Tài sản thuê ngòai Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về quy định chung và nội dung hạch tóan một số tài khỏan trong Hệ thống Tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước như sau:

  7. Sửa đổi khỏan 3, phần I "Những quy định chung", đọan "Tài khỏan chi tiết...... trong tài khỏan tổng hợp" như sau: Tài khỏan chi tiết (tiểu khỏan) dùng để theo dõi, phản ánh chi tiết đối tượng hạch tóan của tài khỏan tổng hợp. Việc mở tài khỏan chi tiết được quy định tại phần nội dung hạch tóan các tài khỏan. Ngòai ra, các đơn vị Ngân hàng Nhà nước được mở thêm tài khỏan chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết. Số hiệu tài khỏan chi tiết gồm 2 phần: - Phần thứ nhất: Số hiệu tài khỏan tổng hợp và ký hiệu tiền tệ, gồm 6 chữ số; - Phần thứ hai: Số thứ tự tài khỏan chi tiết và các tham số thống kê nghiệp vụ cần quản lý trong tài khỏan tổng hợp.

  8. Sửa đổi khỏan 6, phần I "Những quy định chung", đọan "Khái niệm... áp dụng thống nhất như sau" như sau: Khái niệm "Trong nước" và nước ngòai" quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng nhà nước này được hiểu theo khái niệm "người cư trú" và "người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005.

  9. Sửa đổi khỏan 7, phần I "Những quy định chung" như sau: Việc sử dụng tài khỏan dự phòng giảm giá phải theo đúng quy định và chỉ được sử dụng dự phòng để xử lý tổn thất khi có chủ trương của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  10. Sửa đổi nội dung hạch tóan tài khỏan 211 "đầu tư vào các chứng khóan của nước ngòai" như sau: Tài khỏan này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở giao dịch), dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai chứng khóan của nước ngòai phát hành do Ngân hàng Nhà nước đã đầu tư. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Mở tài khỏan chi tiết để phản ánh mệnh giá, giá trị chiết khấu, giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư. Đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết từng lọai chứng khóan đã mua theo từng đối tác, mệnh giá, lọai lãi suất, kỳ hạn... của chứng khóan. Trong đó; (i) Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có). (ii) Giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi trước). Lãi nhận trước chờ phân bổ (áp dụng đối với chứng khóan được tổ chức phát hành theo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh tóan cho Ngân hàng Nhà nước tính trên cơ sở thời gian đầu tư, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khóan. (iii) Giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi trước). - Tài khỏan Mệnh giá chứng khóan đầu tư: Bên Nợ ghi: - Mệnh giá chứng khóan đầu tư; Bên Có ghi: - Tất tóan mệnh giá chứng khóan đầu tư được bán ra hoặc khi đến hạn được bên phát hành thanh tóan; Số dư Nợ: - Tổng mệnh giá chứng khóan đầu tư Ngân hàng Nhà nước đang đầu tư, sở hữu. - Tài khỏan Chiết khấu chứng khóan đầu tư: Bên Nợ ghi: - Phân bổ giá trị chiết khấu chứng khóan đầu tư trong kỳ; - Tất tóan giá trị chiết khấu chứng khóan (nếu có) khi bán trước hạn; Bên Có ghi: - Giá trị chiết khấu chứng khóan đầu tư; Số dư Có: - Tổng giá trị chiết khấu của chứng khóan đầu tư Ngân hàng Nhà nước đang đầu tư, sở hữu. - Tài khỏan Phụ trội chứng khóan đầu tư: Bên Nợ ghi: - Giá trị phụ trội chứng khóan đầu tư; Bên Có ghi: - Phân bổ giá trị phụ trội chứng khóan đầu tư trong kỳ; - Tất tóan giá trị phụ trội chứng khóan (nếu có) khi bán trước hạn; Số dư Nợ: - Tổng giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư Ngân hàng Nhà nước đang đầu tư, sở hữu. - Khi lên bảng cân đối kế tóan, chứng khóan đầu tư được trình bày theo giá trị thuần = Mệnh giá chứng khóan (-) Giá trị chiết khấu (+) Giá trị phụ trội.

b) Trong điều kiện công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực (lãi suất thực là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền sẽ nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng). Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội hoặc chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan của Ngân hàng Nhà nước. Số chiết khấu làm tăng thu lãi từ đầu tư chứng khóan; Số phụ trội làm giảm thu lãi từ đầu tư chứng khóan. - Nếu thu được tiền lãi từ đầu tư chứng khóan Nợ bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi Ngân hàng Nhà nước mua lại khỏan đầu tư đó, Ngân hàng Nhà nước phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lại của thời gian sau khi Ngân hàng Nhà nước đã mua chứng khóan này mới được ghi nhận là thu nhập lãi, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi Ngân hàng Nhà nước mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.

c) Hạch tóan các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 211 "Đầu tư vào các chứng khóan của nước ngòai" cần phân biệt 2 trường hợp: - Chứng khóan sẵn sàng để bán: là chứng khóan Nợ, được Ngân hàng Nhà nước mua với mục đích đầu tư dài hạn và sẵn sàng bán, không có ý định nắm giữ đến khi đáo hạn. Cuối niên độ kế tóan, nếu giá trị thị trường của chứng khóan sẵn sàng để bán bị giảm thấp hơn giá trị ghi sổ thì lập dự phòng giảm giá chứng khóan. - Chứng khóan đầu tư giữ đến khi đáo hạn: là các lọai chứng khóan Nợ được Ngân hàng Nhà nước mua với mục đích đầu tư dài hạn và giữ cho đến ngày đáo hạn. Cuối niên độ kế tóan, nếu giá trị của chứng khóan giữ đến khi đáo hạn bị giảm thấp hơn giá trị ghi sổ do những nguyên nhân khách quan, có tác động dài hạn thì lập dự phòng giảm giá chứng khóan.

d) Khi Ngân hàng Nhà nước bán, chuyển nhượng chứng khóan sẵn sàng để bán thì phần chênh lệch giữa số tiền thực tế thu được với giá trị đang ghi sổ của chứng khóan được hạch tóan vào tài khỏan thu/chi về mua bán chứng khóan.

  1. Sửa đổi nội dung hạch tóan và kết cấu tài khỏan 235 "Sử dụng Dự trữ ngọai hối theo lệnh của Chính phủ" như sau: Tài khỏan này chi mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế tóan - Tài chính) dùng để phản ánh giá trị bằng Việt Nam đồng của số ngọai tệ, số vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã chi theo lệnh của Chính phủ quy đổi theo tỷ giá bán do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện tại thời điểm hạch tóan. Phần chênh lệch âm (dương) giữa tỷ giá tại ngày chi theo lệnh của Chính phủ và ngày nhận hòan trả được hạch tóan vào tài khỏan thu nhập/chi phí thích hợp. Bên Nợ ghi: - Giá trị Việt Nam đồng tương ứng của ngọai tệ hay vàng đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ; Bên Có ghi: - Thu hồi lại Dự trữ ngọai hối bằng Việt Nam đồng tương ứng phần giá trị ngọai tệ hay vàng đã chi theo lệnh của Chính phủ tại thời đểm thu hồi; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị Việt Nam đồng tương ứng phần giá trị ngọai tệ hay vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã chi sử dụng theo lệnh của Chính phủ chưa thu hồi.

  2. Đổi tên tài khỏan 824 "Chi khen thưởng và phúc lợi" thành "Chi khen thưởng, phúc lợi và bổ sung thu nhập theo cơ chế khóan"

  3. Đổi tên tài khỏan 9089 "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý" thành "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý"

  4. Sửa đổi nội dung hạch tóan và kết cấu tài khỏan 973 "Sử dụng Dự trữ ngọai hối theo lệnh của Chính phủ" như sau: Tài khỏan này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch), dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ, vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã chi theo lệnh của Chính phủ. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngọai tệ hay vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ; Bên Có ghi: - Thu hồi lại giá trị ngọai tệ hay vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã chi theo lệnh của Chính phủ; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ hay vàng thuộc Dự trữ ngọai hối đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ, chưa thu hồi.

  5. Sửa đổi nội dung hạch tóan các tài khỏan ngọai bảng như sau: - Thay tòan bộ từ "Nhập" bằng từ "Nợ". - Thay tòan bộ từ "Xuất" bằng từ "Có". - Thay tòan bộ từ "Số còn lại" bằng từ "Số dư Nợ".

Điều 3. Bổ sung một số tài khỏan vào Hệ thống Tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước như sau:

  1. Tài khỏan 1014 "Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành" Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền đã công bố lưu hành bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành. Bên Nợ ghi: - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành chuyển sang, từ các kho tiền khác chuyển đến; Bên Có ghi: - Số tiền bị phá họai điều chuyển đi Kho tiền khác theo lệnh; - Số tiền bị phá họai xuất giao đi tiêu hủy; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành đang bảo quản trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền (tiền giấy, tiền polymer, tiền kim lọai).

  2. Tài khỏan 1024 "Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành" Tài khỏan này chỉ mở ở Sở Giao dịch và các Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố để hạch tóan số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành. Bên Nợ ghi: - Phản ánh số tiền bị phá họai Ngân hàng Nhà nước thu vào; Bên Có ghi: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành điều chuyển sang Qũy dự trự phát hành; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành đang bảo quản trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền (tiền giấy, tiền polymer, tiền kim lọai).

  3. Các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 211 "Đầu tư vào các chứng khóan của nước ngòai"

a) Các tài khỏan phản ánh chứng khóan sẵn sàng để bán: - Tài khỏan 2111 - Chứng khóan sẵn sàng để bán của các Chính phủ - Tài khỏan 2112 - Chứng khóan sẵn sàng để bán của các Ngân hàng Trung ương - Tài khỏan 2113 - Chứng khóan sẵn sàng để bán của các Ngân hàng thương mại - Tài khỏan 2114 - Chứng khóan sẵn sàng để bán của các tổ chức quốc tế khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai chứng khóan của Chính phủ hay tổ chức nước ngòai phát hành mà Ngân hàng Nhà nước đang đầu tư và sẵn sàng bán (không có ý định nắm giữ đến khi đáo hạn).

b) Các tài khỏan phản ánh chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn - Tài khỏan 2115 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Chính phủ - Tài khỏan 2116 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Ngân hàng Trung ương - Tài khỏan 2117 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Ngân hàng thương mại - Tài khỏan 2118 - Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các tổ chức quốc tế khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Nợ của Chính phủ hay tổ chức nước ngòai phát hành mà Ngân hàng Nhà nước đang đầu tư, có chiến lược giữ đến ngày đáo hạn (ngày được thanh tóan). Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước phải có quy định nghiệp vụ để phân lọai chứng khóan, đó là chứng khóan đầu tư thuộc lọai sẵn sàng để bán hay chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.

  1. Các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 212 "Tiền lãi cộng dồn trên các chứng khóan của nước ngòai" - Tài khỏan 2121 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan sẵn sàng để bán của các Chính phủ - Tài khỏan 2122 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan sẵn sàng để bán của các Ngân hàng Trung ương - Tài khỏan 2123 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan sẵn sàng để bán của các Ngân hàng thương mại - Tài khỏan 2124 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan sẵn sàng để bán của các Tổ chức Quốc tế khác - Tài khỏan 2125 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Chính phủ - Tài khỏan 2126 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Ngân hàng Trung ương - Tài khỏan 2127 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Ngân hàng thương mại - Tài khỏan 2128 - Tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn của các Tổ chức Quốc tế khác Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: Việc hạch tóan trên tài khỏan tiền lãi cộng dồn (dồn tích/accrual) trên các chứng khóan không phụ thuộc vào việc Ngân hàng Nhà nước đã nhận được tiền hay chưa nhận được tiền, mà thu nhập lãi được hạch tóan ngay khi phát sinh khỏan lãi (trên cơ sở trích trước). Do tiền lãi đối với hầu hết các chứng khóan Nợ được nhận 6 tháng hoặc 1 năm/1 lần, tiền lãi được tạo ra từng phần trong mỗi khỏang thời gian nên nó cần được ghi chép theo cơ sở dồn tích hơn là ghi một lần, để đảm bảo rằng các báo cáo tài chính sẽ phản ánh đúng đắn các khỏan thu nhập của Ngân hàng Nhà nước trong một thời kỳ kế tóan xác định, tương ứng với chi phí của các thu nhập được tạo ra. Bên Nợ ghi: - Số tiền lãi (Ngân hàng Nhà nước dự thu) tính cộng dồn; Bên Có ghi: - Số tiền lãi được tổ chức phát hành chứng khóan (Chính phủ, Ngân hàng Thương mại...) thanh tóan; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi cộng dồn trên chứng khóan Ngân hàng Nhà nước chưa được thanh tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai chứng khóan.

  2. Tài khỏan 247 "Cho vay qua đêm" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay qua đêm của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau đây: - Tài khỏan 2471 - Cho vay qua đêm ở thị trường trong nước - Tài khỏan 2472 - Cho vay qua đêm ở thị trường nước ngòai Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay qua đêm; Bên Có ghi: - Số tiền cho vay qua đêm được hòan trả; Số dư Nợ: - Số tiền cho vay qua đêm còn lại. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng tổ chức tín dụng hoặc từng đối tác vay vốn Ngân hàng Nhà nước.

  3. Tài khỏan 3651 "Chi phí in, đúc tiền chờ phân bổ" Tài khỏan này mở tại Vụ Kế tóan - Tài chính dùng để phản ánh các khỏan đã chi về in, đúc tiền chờ phân bổ của Ngân hàng Nhà nước. Các khỏan chi phí in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước không được hạch tóan ngay vào chi phí mà được phân bổ dần vào chi phí, phù hợp với số lượng tiền mặt mới in phát hành vào lưu thông. Bên Nợ ghi: - Các khỏan đã chi về in, đúc tiền chờ phân bổ; Bên Có ghi: - Chi phí in, đúc tiền được phân bổ vào chi phí trong kỳ; Số dư Nợ: - Phản ánh số chi phí in, đúc tiền còn lại, chờ phân bổ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết để theo dõi các khỏan đã chi về in, đúc của từng lọai tiền.

  4. Tài khỏan 3656 "Phí mua quyền chọn" Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan phí mua quyền chọn. Bên Nợ ghi: - Phí mua quyền chọn phát sinh; Bên Có ghi: - Phí mua quyền chọn được bù trừ vào lãi khi thực hiện quyền chọn hoặc ghi vào chi phí nếu không thực hiện quyền chọn; Số dư Nợ: - Tổng phí mua quyền chọn của các hợp đồng mua quyền chọn chưa đáo hạn. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết.

  5. Tài khỏan 3659 "Các khỏan chi phí chờ phân bổ khác" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí lớn không thể hạch tóan một lần tòan bộ vào tài khỏan chi phí trong năm tài chính hiện hành mà phải phân bổ dần trong nhiều năm để phù hợp với mức độ sử dụng chi phí và theo kế họach tài chính từng năm. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí phát sinh chờ phân bổ; Bên Có ghi: - Số tiền được phân bổ vào chi phí trong kỳ; Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi phí còn lại chờ phân bổ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan chi phí chờ phân bổ.

  6. Tài khỏan 368 "Lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh" Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi thu phát sinh khi đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh mà Ngân hàng Nhà nước tham gia. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: 3681 - Lãi phải thu từ các giao dịch hóan đổi tiền tệ 3682 - Lãi phải thu từ các giao dịch kỳ hạn tiền tệ 3689 - Lãi phải thu từ các giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 368: Bên Nợ ghi: - Tăng lãi phải thu từ công cụ tài chính phái sinh; Bên Có ghi: - Giảm lãi phải thu từ công cụ tài chính phái sinh; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng số tiền lãi phải thu phát sinh chưa thực hiện còn lại về các công cụ tài chính phái sinh. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai công cụ tài chính phái sinh.

  7. Tài khỏan 37 "Chi về họat động sự nghiệp và chương trình, dự án" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 2 sau: 371 - Chi họat động sự nghiệp 372 - Chi chương trình, dự án - Tài khỏan 371 - Chi họat động sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi họat động thường xuyên và không thường xuyên theo dự tóan chi đã được duyệt. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi họat động phát sinh ở đơn vị; Bên Có ghi: - Các khỏan được phép ghi giảm chi và những khỏan đã chi sai không được phê duyệt phải thu hồi; - Kết chuyển số chi họat động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết tóan được duyệt; Số dư Nợ: - Các khỏan chi họat động chưa được quyết tóan hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo năm (năm trước, năm nay, năm sau) và nội dung nguồn kinh phí (thường xuyên, viện trợ...). - Tài khỏan 372 - Chi chương trình, dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh số chi cho chương trình, dự án đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt bằng nguồn viện trợ nước ngòai cho chương trình, dự án. Tài khỏan 372 được mở theo dõi lũy kế chi dự án từ khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án cho đến khi kết thúc chương trình, dự án được phê duyệt quyết tóan bàn giao sử dụng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau đây: 3721 - Chi quản lý dự án 3722 - Chi thực hiện dự án Bên Nợ ghi: - Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án; Bên Có ghi: - Số chi sai bị xuất tóan phải thu hồi; - Số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí dự án; Số dư Nợ: - Số chi chương trình, dự án chưa hòan thành hoặc đã hòan thành nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: Mở các tài khỏan chi tiết theo năm (năm trước, năm nay, năm sau).

  8. Bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 401 "Tiền để phát hành" Bổ sung Bên Nợ: - Tiền phát hiện thiếu khi kiểm đếm đối với tiền mới in, đúc, nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông; - Tất tóan số tiền bị phá họai, số tiền mất trong lưu thông (xác định được khi lọai tiền đã đình chỉ lưu hành) khi có lệnh; Bổ sung Bên Có: - Tiền phát hiện thừa khi kiểm đếm đối với mới in, đúc, nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông; Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo tường lọai tiền, từng lọai mệnh giá.

  9. Tài khỏan 464 "Lãi phải trả về các công cụ tài chính phái sinh" Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi phải trả phát sinh khi đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh mà Ngân hàng Nhà nước tham gia. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau đây: 4641 - Lãi phải trả từ các giao dịch hóan đổi tiền tệ 4642 - Lãi phải trả từ các giao dịch kỳ hạn tiền tệ 4649 - Lãi phải trả từ các giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác. Nội dung hạch tóan tài khỏan 464: Bên Nợ ghi: - Giảm lãi phải trả về công cụ tài chính phái sinh; Bên Có ghi: - Tăng lãi phải trả về công cụ tài chính phái sinh; Số dư Có: - Phản ánh tổng số tiền lãi phải trả phát sinh chưa thực hiện còn lại về các công cụ tài chính phái sinh. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai công cụ tài chính phái sinh.

  10. Bổ sung tài khỏan 465 "Doanh thu chờ phân bổ" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu chờ phân bổ (chưa thực hiện) của Ngân hàng Nhà nước trong kỳ kế tóan. Doanh thu chờ phân bổ bao gồm: các khỏan lãi nhận trước khi mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...) và các khỏan thu khác có tính chất, nội dung tương tự. Bên Nợ ghi: - Số doanh thu chờ phân bổ được kết chuyển vào tài khỏan thu nhập trong kỳ; Bên Có ghi: - Số tiền ghi nhận doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ; Số dư Có: - Phản ánh tổng doanh thu chờ phân bổ còn lại ở thời điểm cuối kỳ kế tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai doanh thu chờ phân bổ.

  11. Tài khỏan 47 "Các khỏan phải trả về họat động sự nghiệp và chương trình, dự án" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: 471 - Nguồn kinh phí họat động sự nghiệp 472 - Nguồn kinh phí chương trình, dự án 473 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 474 - Thu chưa qua Ngân sách - Tài khỏan 471 - Nguồn kinh phí họat động sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí họat động của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Số kinh phí họat động nộp lại Ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên; - Kết chuyển số chi họat động viện trợ đã được phê duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí họat động; - Các khỏan được phép ghi giảm nguồn kinh phí họat động; Bên Có ghi: - Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên; - Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí họat động; Số dư Có: - Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có); - Nguồn kinh phí họat động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo năm (năm trước, năm nay, năm sau) và nội dung nguồn kinh phí (thường xuyên, họat động đặc biệt...). - Tài khỏan 472 - Nguồn kinh phí chương trình, dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí chương trình, dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc do các nhà tài trợ nước ngòai đảm bảo theo nội dung ghi trong cam kết giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với nhà tài trợ nước ngòai. Bên Nợ ghi: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết nộp lại Nhà tài trợ hoặc nộp lại cho NSNN; - Các khỏan được phép chi ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án; - Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án; - Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kỳ cho đơn vị cấp dưới; Bên Có ghi: - Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ; - Khi Kho bạc thanh tóan số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí chương trình, dự án; Số dư Có: - Số kinh phí chương trình, dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết để theo dõi chi tiết nguồn kinh phí thuộc năm trước và nguồn kinh phí năm nay, trong trường hợp chương trình, dự án được thực hiện trong nhiều năm và trong thời gian xét duyệt báo cáo quyết tóan. - Tài khỏan 473 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của đơn vị, bao gồm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định hữu hình và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định vô hình. Bên Nợ ghi: Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định giảm do: - Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ - Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác... - Giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm); Bên Có ghi: Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định tăng do: - Giá trị tài sản cố định mua sắm, xây dựng hòan thành, bàn giao đưa vào sử dụng; - Giá trị tài sản cố định nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu tặng, viện trợ và các trường hợp tăng khác; - Tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng); Số dư Có: - Phản ánh tổng nguồn kinh phí còn lại đã hình thành tài sản cố định. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai họat động sự nghiệp, từng chương trình, dự án. - Tài khỏan 474 - Thu chưa qua ngân sách Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền, hàng viện trợ không hòan lại đã tiếp nhận phải nộp Ngân sách Nhà nước được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Ghi giảm thu chưa qua ngân sách, ghi tăng các nguồn kinh phí có liên quan về các khỏan tiền, hàng viện trợ khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách; Bên Có ghi: - Các khỏan tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách; Số dư Có: - Phản ánh các khỏan tiền, hàng viện trợ đã nhận phải nộp ngân sách nhưng chưa được để lại chi mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách chưa được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng chương trình, dự án.

  12. Bổ sung nội dung hạch tóan tài khỏan 4832 "Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng" như sau: Bổ sung Bên Nợ: - Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng tính theo tỷ giá bán thực tế lớn hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào thu nhập về mua, bán ngọai tệ hoặc thu nhập về mua, bán vàng; Bổ sung Bên Có: - Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng tính theo tỷ giá bán thực tế nhỏ hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào chi phí về mua, bán ngọai tệ hoặc chi phí về mua, bán vàng;

  13. Tài khỏan 486 "Giao dịch hóan đổi tiền tệ" Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ sẽ được mua vào hoặc bán ra khi đến hạn theo hợp đồng hóan đổi đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng để mua hay bán ngọai tệ theo tỷ giá thỏa thuận. Tài khỏan 486 có các tài khỏan cấp 3 sau: 4861 - Cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ 4862 - Giá trị giao dịch hóan đổi tiền tệ - Tài khỏan 4861 - Cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ sẽ được mua vào hoặc bán ra khi đến hạn theo cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng trong thời hạn giao dịch của hợp đồng. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngọai tệ Ngân hàng Nhà nước cam kết sẽ bán ra khi đến hạn; - Tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết mua vào ngày thanh tóan; Bên Có ghi: - Giá trị ngọai tệ Ngân hàng Nhà nước cam kết sẽ mua vào khi đến hạn; - Tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết bán vào ngày thanh tóan; Số dư Có: - Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngọai tệ Ngân hàng Nhà nước sẽ mua vào lớn hơn số sẽ bán ra theo các hợp đồng hóan đổi tiền tệ chưa đáo hạn; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngọai tệ Ngân hàng Nhà nước sẽ bán ra lớn hơn số sẽ mua vào theo các hợp đồng hóan đổi tiền tệ chưa đáo hạn. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ - Tài khỏan 4862 - Giá trị giao dịch hóan đổi tiền tệ Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan tiền Việt Nam sẽ chi ra mua ngọai tệ hay sẽ thu vào do bán ngọai tệ tương ứng với giá trị ngọai tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khỏan 4861 - Cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ. Bên Nợ ghi: - Tiền Việt Nam sẽ chi ra mua ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng); - Tiền Việt Nam thu về do tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết bán vào ngày thanh tóan; - Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngọai tệ hóan đổi khi đánh giá lại theo tỷ giá ngày cuối tháng hay số điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4861 khi đánh giá lại số dư tài khỏan này (đối ứng với tài khỏan 633 - Chênh lệch đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của các công cụ tài chính phái sinh); Bên Có ghi: - Tiền Việt Nam sẽ thu về do bán ngọai tệ (tính theo tỷ giá bán ra vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng); - Tiền Việt Nam chi ra do tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết mua vào ngày thanh tóan; - Điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4861 khi đánh giá lại số dư tài khỏan này (đối ứng với tài khỏan 633 - Chênh lệch đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của các công cụ tài chính phái sinh); Số dư Có: - Phản ánh tổng số tiền Việt Nam sẽ thu về do bán ngọai tệ theo các hợp đồng hóan đổi tiền tệ chưa đáo hạn; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng số tiền Việt Nam sẽ chi ra mua ngọai tệ theo các hợp đồng hóan đổi tiền tệ chưa đáo hạn; Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ.

  14. Tài khỏan 487 "Giao dịch kỳ hạn tiền tệ" Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ sẽ được mua vào hoặc bán ra khi đến hạn theo hợp đồng mua/bán kỳ hạn ngọai tệ đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng theo tỷ giá thỏa thuận. Tài khỏan 487 có các tài khỏan cấp 3 sau: 4871 - Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ 4872 - Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ Nội dung hạch tóan tài khỏan 487 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 486.

  15. Tài khỏan 488 "Thanh tóan đối với các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: 4881 - Thanh tóan đối với các giao dịch hóan đổi tiền tệ 4882 - Thanh tóan đối với các giao dịch kỳ hạn tiền tệ - Tài khỏan 4881 - Thanh tóan đối với các giao dịch hóan đổi tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, Việt Nam đồng) trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng theo cam kết giao dịch hóan đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên. Bên Nợ ghi: - Giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng phải thu; - Giá trị cam kết tiền tệ trả cho khách hàng; Bên Có ghi: - Giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng Nhà nước phải trả; - Giá trị cam kết tiền tệ khách hàng trả; Số dư Có: - Phản ánh giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng Nhà nước còn phải trả cho khách hàng; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng Nhà nước còn phải thu khách hàng; Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền tệ và theo từng đối tác cam kết. - Tài khỏan 4882 - Thanh tóan đối với các giao dịch kỳ hạn tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng theo cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ đã ký giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 4881.

  16. Bổ sung Tài khỏan 623 "Qũy khen thưởng, phúc lợi và dự phòng ổn định thu nhập" và các tài khỏan cấp 3 của tài khỏan này như sau: - Tài khỏan 6231 "Qũy khen thưởng, phúc lợi" - Tài khỏan 6232 "Qũy dự phòng ổn định thu nhập" Tài khỏan 623 "Qũy khen thưởng, phúc lợi và dự phòng ổn định thu nhập" dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng các Qũy của Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi từ các Qũy; Bên Có ghi: - Số trích lập các Qũy theo quy định của chế độ tài chính; Số dư Có: - Số Qũy hiện còn chưa sử dụng;

  17. Bổ sung các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 631 "Chênh lệnh tỷ giá hối đóai" như sau: - Tài khỏan 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy dự trữ ngọai hối tại thời điểm lập báo cáo" - Tài khỏan 6312 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo" - Tài khỏan 6313 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khỏan ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo" - Tài khỏan 6311 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy dự trữ ngọai hối tại thời điểm lập báo cáo Tài khỏan này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trự ngọai hối. Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trự ngọai hối; - Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trự ngọai hối; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Số dư Có hoặc số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ Qũy dự trữ ngọai hối phát sinh chưa thực hiện, chưa được xử lý; Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết. - Tài khỏan 6312 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo Tài khỏan này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngọai tệ thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy dự trự ngọai hối tại thời điểm lập báo cáo". Ghi chú : Cuối năm, số dư các tài khỏan 6311 và 6312 được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. - Tài khỏan 6313 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khỏan ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo Tài khỏan này dùng để hạch tóan chênh lệch đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của tất cả số dư các tài khỏan ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước (gồm cả tài khỏan 4811 và 4831). Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng; Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng; Số dư Có hoặc số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ trong năm chưa xử lý. Sau khi đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư tất cả các tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan này thông thường không có số dư vì số điều chỉnh tăng do đánh giá lại bằng số điều chỉnh giảm do đánh giá lại, ngọai trừ trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có các khỏan mục phi tiền tệ (Tài sản cố định đang xây dựng, mua sắm dở dang bằng ngọai tệ...) và được lũy kế trên Bảng cân đối kế tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết. Ghi chú : Cuối năm, số dư các tài khỏan 6313 được xử lý theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 10 "Ảnh hưởng của những thay đổi về tỷ giá".

  18. Tài khỏan 632 "Chênh lệch giá vàng" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chênh lệch do thay đổi giá vàng khi đánh giá lại giá trị bằng đồng Việt Nam của vàng. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau đây: - Tài khỏan 6321 - Chênh lệch do đánh giá lại giá trị của vàng thuộc Qũy dự trữ ngọai hối bằng Việt Nam đồng tại thời điểm lập báo cáo Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy dự trữ ngọai hối tại thời điểm lập báo cáo". - Tài khỏan 6322 - Chênh lệch do đánh giá lại giá trị của vàng thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng bằng Việt Nam đồng tại thời điểm lập báo cáo Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 6312 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo". Ghi chú : Cuối năm, số dư các tài khỏan 6321 và 6322 được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. - Tài khỏan 6323 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị số dư của các tài khỏan vàng bằng Việt Nam đồng tại thời điểm lập báo cáo Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 6313 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khỏan ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo". Ghi chú : Cuối năm, số dư các tài khỏan 6323 được xử lý theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 10 "Ảnh hưởng của những thay đổi về tỷ giá".

  19. Tài khỏan 633 "Chênh lệch do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng của các công cụ tài chính phái sinh" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chênh lệch giá trị Việt Nam đồng do thay đổi tỷ giá ngọai tệ, giá vàng hoặc giá cả khác khi đánh giá lại giá trị công cụ tài chính phái sinh của Ngân hàng Nhà nước. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: 6331 - Chênh lệch do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng của giao dịch hóan đổi tiền tệ. 6332 - Chênh lệch do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng của giao dịch kỳ hạn tiền tệ. 6339 - Chênh lệch do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng của các công cụ tài chính phái sinh khác. Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch Giảm do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng; - Số kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Bên Có ghi: - Số chênh lệch Tăng do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Số dư Có hoặc số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng các công cụ tài chính phái sinh phát sinh trong năm chưa thực hiện, chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết. Cuối năm, số dư tài khỏan này được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  20. Tài khỏan 723 "Thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ. Nội dung hạch tóan tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - Giảm thu (thóai thu) trong năm của các khỏan thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Bên Có ghi: - Thu phát sinh chưa thực hiện về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong năm; Số dư Có: - Phản ánh tổng các khỏan thu phát sinh chưa thực hiện về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong năm chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết. Ghi chú : Cuối năm, số dư tài khỏan này được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  21. Tài khỏan 794 "Thu về thanh lý tài sản cố định" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ thanh lý tài sản cố định. Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan thu nhập của Ngân hàng Nhà nước.

  22. Tài khỏan 795 "Thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh khác" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ công cụ tài chính phái sinh khác ngòai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khóan, lãi suất... Nội dung tài khỏan này hạch tóan tương tự như tài khỏan 723 "Thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ"

  23. Tài khỏan 8043 "Chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ. Nội dung hạch tóan tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - Chi phát sinh chưa thực hiện về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong năm; Bên Có ghi: - Giảm chi (thóai chi) trong năm của các khỏan chi phí từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng các khỏan chi phí phát sinh chưa thực hiện về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong năm, chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết. Ghi chú : Cuối năm, số dư tài khỏan này được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  24. Bổ sung tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 824 "Chi khen thưởng, phúc lợi và bổ sung thu nhập theo cơ chế khóan" như sau: - Tài khỏan 8241 "Chi khen thưởng, phúc lợi" - Tài khỏan 8242 "Chi bổ sung thu nhập theo cơ chế khóan" Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi và bổ sung thu nhập theo cơ chế khóan thực sự phát sinh trong kỳ; Bên Có ghi: - Giảm chi (thóai chi) trong năm của các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi và bổ sung thu nhập theo cơ chế khóan; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi và bổ sung thu nhập trong năm của Ngân hàng Nhà nước.

  25. Tài khỏan 843 "Chi về thanh lý tài sản cố định" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi về thanh lý tài sản cố định, bao gồm cả giá trị tài sản cố định chưa khấu hao hết (nếu có). Nội dung hạch tóan tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan trên các tài khỏan chi phí của Ngân hàng Nhà nước.

  26. Tài khỏan 897 "Chi phí về các công cụ tài chính phái sinh khác" Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi từ công cụ tài chính phái sinh khác ngòai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khóan, lãi suất... Nội dung tài khỏan này hạch tóan tương tự như tài khỏan 8043 "Chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ".

  27. Bổ sung nội dung hạch tóan chi tiết tài khỏan 971 "Hạn mức cung ứng tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định" - Mở tài khỏan chi tiết theo từng năm tài chính.

  28. Bổ sung tài khỏan 974 "Tăng cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định năm nay" Tài khỏan này gồm các tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 9741 "Tăng cung ứng tiền để dự trữ ngọai hối năm nay" - Tài khỏan 9742 "Tăng cung ứng tiền để tái cấp vốn năm nay" - Tài khỏan 9743 "Tăng cung ứng tiền để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở năm nay" - Tài khỏan 9744 "Tăng cung ứng tiền để cho vay theo các mục đích chỉ định khác năm nay" - Tài khỏan 9749 "Tăng cung ứng tiền cho các mục đích khác năm nay" Các tài khỏan trên dùng để phản ánh số tăng cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định trong năm. Đầu ngày 01/01 năm sau, số dư tài khỏan này kết chuyển vào tài khỏan 976 "Tăng cung ứng tiền theo các mục tiêu chỉ định năm trước" Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - Số tăng cung ứng tiền trong năm; Bên Có ghi: - Kết chuyển số tăng cung ứng tiền trong năm trước vào tài khỏan 976; Số dư Nợ: - Phản ánh số tăng cung ứng tiền trong năm chưa kết chuyển. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết.

  29. Tài khỏan 975 "Giảm cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định năm nay" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 9751 "Giảm cung ứng tiền để dự trữ ngọai hối năm nay" - Tài khỏan 9752 "Giảm cung ứng tiền để cho vay tái cấp vốn năm nay" - Tài khỏan 9753 "Giảm cung ứng tiền để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở năm nay" - Tài khỏan 9754 "Giảm cung ứng tiền để cho vay các mục đích chỉ định khác năm nay" - Tài khỏan 9759 "Giảm cung ứng tiền để cho vay các mục đích khác năm nay". Các tài khỏan trên dùng để phản ánh số giảm cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định trong năm. Đầu ngày 01/01 năm sau, số dư tài khỏan này kết chuyển vào tài khỏan 976 "Tăng cung ứng tiền theo các mục tiêu chỉ định năm trước". Nội dung hạch tóan tài khỏan này như sau: Bên Nợ ghi: - Phản ánh số giảm cung ứng tiền trong năm; Bên Có ghi: - Kết chuyển số giảm cung ứng tiền trong năm trước vào tài khỏan 976; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng số giảm cung ứng tiền trong năm chưa kết chuyển. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết.

  30. Tài khỏan 976 "Tăng cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định năm trước" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 9761 "Tăng cung ứng tiền để dự trữ ngọai hối các năm trước" - Tài khỏan 9762 "Tăng cung ứng tiền để cho vay tái cấp vốn các năm trước" - Tài khỏan 9763 "Tăng cung ứng tiền để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở các năm trước" - Tài khỏan 9764 "Tăng cung ứng tiền để cho vay các mục đích chỉ định khác các năm trước" - Tài khỏan 9769 "Tăng cung ứng tiền cho mục đích khác các năm trước" Các tài khỏan trên được sử dụng để phản ánh số tiền cung ứng tăng thêm ròng của những năm trước theo từng mục tiêu chỉ định. Việc hạch tóan trên tài khỏan này trong mỗi năm tài chính đồng thời với việc tất tóan số dư trên hai tài khỏan 974 và tài khỏan 975. Bên Nợ ghi: - Số tăng cung ứng tiền trong năm trước; Bên Có ghi: - Số giảm cung ứng tiền trong năm trước; Số dư Nợ: - Số tăng cung ứng tiền ròng lũy kế từ những năm trước. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết.

  31. Tài khỏan 991 "Kim lọai qúy, đá qúy và tài sản khác giữ hộ, thuê ngòai" Tài khỏan này có các tài khỏan cấp 3 sau đây: - Tài khỏan 9911 "Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ" Tài khỏan này dùng để phản ánh kim lọai qúy, đá qúy của các đơn vị, cá nhân nhờ Ngân hàng Nhà nước giữ hộ. Giá kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ được hạch tóan theo giá trị của hiện vật ghi trên hợp đồng giao nhận giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng. Bên Nợ ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy nhập kho để giữ hộ; Bên Có ghi: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất kho trả lại cho người gửi; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị kim lọai qúy, đá quy Ngân hàng Nhà nước đang giữ hộ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo đơn vị, cá nhân có kim lọai qúy, đá qúy nhờ giữ hộ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ để theo dõi hiện vật. - Tài khỏan 9912 "Tài sản khác giữ hộ" Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản (trừ kim lọai qúy, đá qúy đã hạch tóan ở tài khỏan 991) của các đơn vị khác giao cho Ngân hàng Nhà nước giữ hộ theo chế độ quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch tóan theo giá trị ghi trên hợp đồng của Ngân hàng Nhà nước và khách hàng. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản Ngân hàng nhận giữ hộ; Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại cho người gửi; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản đang giữ hộ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo đơn vị có tài sản nhờ giữ hộ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật. - Tài khỏan 9913 - Tài sản thuê ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản Ngân hàng Nhà nước thuê ngòai để sử dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuê ngòai; Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại người sở hữu; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản thuê ngòai Ngân hàng Nhà nước đang bảo quản. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, Ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết tài sản của từng người sở hữu.

  32. Tài khỏan 992 "Tài sản cố định phục vụ cho các chương trình, dự án" Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản cố định phục vụ các chương trình, dự án do Ngân hàng Nhà nước thực hiện. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản cố định mua vào hoặc nhận được thuộc chương trình, dự án; Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cố định thanh lý hoặc chuyển giao cho các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản cố định phục vụ cho các chương trình, dự án. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng chương trình, dự án.

  33. Tài khỏan 993 "Công cụ lao động đang sử dụng" Tài khỏan này dùng để phản ánh các công cụ lao động mua về sử dụng ngay hoặc xuất kho sử dụng đã phân bổ giá trị vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Giá trị công cụ lao động mua về sử dụng ngay, hoặc xuất kho sử dụng, hoặc nhận điều chuyển từ đơn vị khác (theo giá thực tế mua hoặc nhận điều chuyển); Bên Có ghi: - Giá trị công cụ lao động thanh lý hoặc chuyển giao cho các đơn vị khác; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị công cụ lao động đang sử dụng. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo đơn vị sử dụng và theo từng lọai công cụ lao động. Cuối năm, đơn vị phải kiểm kê tài sản, đảm bảo công cụ lao động mà đơn vị đang sử dụng khớp đúng về số lượng và chủng lọai.

  34. Tài khỏan 995 "Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" Tài khỏan này dùng để hạch tóan các ngọai tệ nghi giả, ngọai tệ giả, bị phá họai (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý. Bên Nợ ghi: - Mệnh giá số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành phát sinh trong quá trình họat động của Ngân hàng Nhà nước chờ xử lý; Bên Có ghi: - Mệnh giá số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành đã được xử lý; Số dư Nợ: - Phản ánh mệnh giá số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ và theo từng lọai mệnh giá.

  35. Bổ sung các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 996 "Dự tóan kinh phí do Nhà nước cấp, sử dụng theo mục đích chỉ định" - Tài khỏan 9961 "Dự tóan kinh phí họat động" - Tài khỏan 9962 "Dự tóan kinh phí dự án" Các tài khỏan này phản ánh dự tóan kinh phí và tình hình thực hiện dự tóan kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp. Bên Nợ ghi: - Số dự tóan kinh phí được phân phối, được thông báo; Bên Có ghi: - Số dự tóan kinh phí đã nhận, đã rút; Số dư Nợ: - Phản ánh số dự tóan kinh phí còn lại chưa nhận, chưa rút. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng chương trình, dự án.

  36. Tài khỏan 998 "Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) tại Qũy tiền tệ Quốc tế (IMF)" Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị SDR (Quyền rút vốn đặc biệt) được quyền sử dụng theo quy định về quyền rút vốn SDR của IMF. Tài khỏan này chỉ mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Giá trị SDR được sử dụng theo quyền rút vốn đặc biệt tại IMF; Bên Có ghi: - Giá trị SDR đã sử dụng theo quyền rút vốn đặc biệt tại IMF; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị SDR còn được sử dụng theo Quyền rút vốn đặc biệt tại IMF. Hạch tóan chi tiết: Mở một tài khỏan chi tiết.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2007.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm sóat, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-56-2006-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-huy-bo-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ngan-hang-nha-nuoc-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-425-1998-qd-nhnn2-ngay-17-12-1998-quyet-dinh-so-162-2002-qd-nhnn-ngay-06-3-2002-quyet-dinh-so-961-2002-qd-nhnn-ngay-09-9-2002-quyet-dinh-so-1579-2003-qd-nhnn-ngay-01-12-2003-quyet-dinh-so-1638-2003-qd-nhnn-ngay-26-12-2003-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--13011.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan