Quyết định số 696/2003/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại hướng dẫn thực hiện của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ tín dụng nhân dân

Số hiệu
696/2003/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
02/07/2003

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 696/2003/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân ______________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/3/1996 ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bồ sung một số điểm tại Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân như sau:

  1. Bổ sung Điểm 4 vào Mục I như sau:

"4. Thời hạn họat dộng của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tối đa là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động. Hết thời hạn họat động có thể được xem xét cho gia hạn. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn đã được cấp lần đầu".

  1. Tiết 2.1 (a) Điểm 2 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: "a. Cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Đối với những cá nhân có tài sản, có tổ chức sản xuất - kinh doanh và đăng ký tạm trú có thời hạn trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở cũng có thể được xem xét cho tham gia thành viên (trường hợp không có đăng ký tạm trú có thời hạn phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận có sản xuất kinh doanh trên địa bàn họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở).

  2. Tiết 2.2 Điểm 2 mục II được sửa đổi bổ sung như sau: "2.2. Thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ; mức vốn góp của mỗi thành viên tối thiểu là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng), nhưng tối đa (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) so với tổng số vốn điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng. Khi góp vốn tối thiểu, thành viên được nhận Thẻ thành viên; Vốn góp trên mức tối thiều được ghi vào Sổ góp vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước"

  3. Tiết 3.2 Điểm 3 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: "3.2. Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được quyền quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ đến mức tối đa 10% (mười phần trăm) so với tổng số vốn điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y gần nhất, nhưng không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Hội đồng quản trị phải tổng hợp kết quả tăng, giảm vốn điều lệ báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố định kỳ hàng qúy, báo cáo trước Đại hội thành viên thường niên. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định trên phải được Đại hội thành viên thông qua và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chuẩn y bằng văn bản".

  4. Tiết 3.4 (a) Điểm 3 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: "a. Ban Kiểm sóat của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở do Đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín. Ban Kiểm sóat có tối thiểu là 3 người, trong đó ít nhất phải có một kiểm sóat viên chuyên trách; đối với những Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có dưới 500 thành viên và nguồn vốn họat động dưới 2.000.000.000 đồng (2 tỷ đồng) có thể chỉ bầu 1 kiểm sóat viên chuyên trách."

  5. Tiết 4.1 (a) Điểm 4 tại Mục II được sửa đổi như sau: "4.1. Huy động vốn. a. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong địa bàn họat động dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân ngòai địa bàn họat động tối đa không quá 40% (bốn mươi phần trăm) tổng số dư tiền gửi. Tỷ lệ nhận tiền gửi tối đa ngòai địa bàn sẽ được điều chỉnh tùy theo chất lượng họat động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở họat động yếu kém (xếp lọai D hoặc có nợ quá hạn trên 5% so với tổng dư nợ), Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có thể xem xét, quyết định giảm thấp tỷ lệ nhận tiền gửi ngòai địa bàn hoặc chấm dứt việc nhận tiền gửi ngòai địa bàn của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đó."

  6. Tiết 4.2 (b) Điểm 4 tại Mục II được sửa đổi như sau: "b. Các họat động khác Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn tự có của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở Góp vốn: Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được dùng Vốn điều lệ và Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn vào Qũy tín dụng nhân dân Trung ương. Mức vốn góp để xác lập tư cách thành viên của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là 10.000.000 đ (mười triệu đồng) và có thể góp trên mức 10.000.000 đ nhưng tối đa (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 10% (mười phần trăm) so với tổng số Vốn điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng".

  7. Tiết 2.1 Điểm 2 tại Mục III được sửa đổi như sau: "2.1. Qũy tín dụng nhân dân Trung ương cho vay vốn chủ yếu đối với thành viên, việc cho vay các đối tượng không phải là thành viên do Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân Trung ương quy định. Tổng dư nợ cho vay bình quân năm các đối tượng không phải là thành viên (lọai trừ dư nợ cho vay từ nguồn vốn ủy thác) tối đa không được vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) tổng nguồn vốn họat động bình quân năm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, với điều kiện Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải bảo đảm đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở"

  8. Tiết 2.3 Điểm 2 tại Mục III được sửa đổi như sau: "Qũy tín dụng nhân dân Trung ương được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ, theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn tự có của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-696-2003-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-tai-thong-tu-so-09-2001-tt-nhnn-ngay-08-10-2001-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-48-2001-nd-cp-ngay-13-8-2001-cua-chinh-phu-ve-to-chuc-va-hoat-dongcua-quy-tin-dung-nhan-dan--19436.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan