Thông tư số 09/2014/TT-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
09/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
18/03/2014
Lĩnh vực
Chính sách tiền tệ

Toàn văn

THÔNG TƯ V ề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của T hông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của T hống đốc N gân hàng N hà nước quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai _____________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam s ố 46/2010/QH 1 2 ngày 16 th á ng 6 năm 20 1 0;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/ 201 0/QH 1 2 ngày 1 6 tháng 6 năm 20 1 0;

Căn cứ Nghị định số 1 56/20 1 3/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ch ín h phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Ch á nh Thanh tra, gi á m sát ngân hàng , Th ống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, b ổ sung một s ố điều của Thông tư s ố 02/20 1 3/TT-NHNN ngày 21/01/20 1 3 quy định về phân lọai tài sản có mức trích , phương pháp trích l ập dự phòng rủi ro và vi ệ c s ử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngòai (Thông tư 02).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02 như sau:

  1. Bổ sung khỏan 4 vào Điều 1 như sau:

"4. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (Thông tư 19) và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư 19 (nếu có)."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khỏan 2 Điều 6 như sau:

"h) Có quy định về việc tự đánh giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Thông tư này;"

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 9 và khỏan 10 Điều 9 như sau:

"9. Đối với khỏan nợ mà việc cho vay, cấp tín dụng thực hiện theo chấp thuận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

  1. Đối với các khỏan nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ra ngay quyết định thu hồi phần dư nợ vi phạm pháp luật. Đối với các khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ra quyết định thu hồi phần dư nợ theo kết luận thanh tra. Đối với các khỏan nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, các khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này."

  2. Bổ sung khỏan 10a vào Điều 9 như sau: "Trường hợp một khỏan nợ vi phạm pháp luật quy định tại các điểm c(iv), d(iv), đ(v) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này hoặc một khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra quy định tại các điểm c(v), d(v), đ(vi) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này được phân lọai vào các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải phân lọai khỏan nợ đó vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất."

  3. Sửa đổi, bổ sung điểm c(iv) và điểm c(v) khỏan 1 Điều 10 như sau: "(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng; - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng; - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 2, 5 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng; (v) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;"

  4. Bổ sung điểm c(vii) vào khỏan 1 Điều 10 như sau: "(vii) Nợ phải phân lọai vào nhóm 3 theo quy định tại khỏan 11 Điều 9 Thông tư này."

  5. Sửa đổi, bổ sung điểm d(iv) và d(v) khỏan 1 Điều 10 như sau: "(iv) Khỏan nợ quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;"

  6. Bổ sung điểm d(vii) vào khỏan 1 Điều 10 như sau: "(vii) Nợ phải phân lọai vào nhóm 4 theo quy định tại khỏan 11 Điều 9 Thông tư này."

  7. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(v) và điểm đ(vi) khỏan 1 Điều 10 như sau: "(v) Khỏan nợ quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;"

  8. Bổ sung điểm đ(ix) khỏan 1 Điều 10 như sau: "(ix) Nợ phải phân lọai vào nhóm 5 theo quy định tại khỏan 11 Điều 9 Thông tư này."

  9. Bổ sung khỏan 3a vào Điều 10 như sau: "3a. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ như đã được phân lọai trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: (i) Khỏan nợ mà việc cấp tín dụng không vi phạm các quy định của pháp luật; (ii) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ là phù hợp với mục đích của dự án vay vốn trong hợp đồng tín dụng; (iii) Khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích; (iv) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ chỉ được thực hiện khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay hoặc không có khả năng trả nợ hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, có phương án trả nợ mới khả thi, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (v) Khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đáp ứng được quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, bao gồm cả tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn trong trường hợp cơ cấu lại khỏan nợ ngắn hạn để thành khỏan nợ trung hạn, dài hạn.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại điểm a khỏan này phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu sau: (i) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã ban hành quy định nội bộ về kiểm sóat, giám sát đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để thực hiện thống nhất trong tòan hệ thống, có cơ chế kiểm sóat nội bộ đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đảm bảo kiểm tra, giám sát chặt chẽ, an tòan, phòng ngừa và ngăn chặn việc lợi dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để phản ánh sai lệch chất lượng tín dụng; (ii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kiểm sóat nội dung, lý do cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với từng khỏan nợ. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo cụ thể nội dung, lý do cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với từng khỏan nợ khi cần thiết; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chủ động, tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo đúng quy định tại Thông tư này; (iv) Với một khỏan nợ, việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại điểm a khỏan này chỉ được thực hiện 01 (một) lần; (v) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên rà sóat, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng sau khi khỏan nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ. Khỏan nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư này nhưng khách hàng vẫn không trả được nợ khi đến hạn theo thời hạn cơ cấu lại thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được tiếp tục giữ nguyên nhóm nợ và thực hiện phân lọai khỏan nợ đó vào nhóm nợ tương ứng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này; (vi) Trong thời hạn 05 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng hoặc khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về tình hình thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo mẫu tại Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này."

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 3 Điều 12 như sau:

"d) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khỏan 5 Điều này phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau đây: (i) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khỏan nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng; (ii) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên, trừ những trường hợp quy định tại điểm d(i) khỏan này. Kết quả định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể và có giá trị sử dụng tối đa 12 tháng kể từ ngày tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật ký văn bản định giá. Trường hợp tổ chức có chức năng thẩm định giá không đủ khả năng định giá hoặc không có tổ chức có chức năng thẩm định giá định giá các tài sản bảo đảm quy định tại điểm d(i), d(ii) khỏan này, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện định giá theo quy định nội bộ quy định tại điểm h khỏan 2 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khỏan này thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó phải coi bằng không."

  1. Bổ sung Điều 24a như sau: "Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 1 Quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: "1-Ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) thực hiện phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động ngân hàng theo Quy định này."."

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2014, trừ quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều này.

  1. Khỏan 3a Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2014 và hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2015.

  2. Khỏan 3 Điều 8 và khỏan 1 Điều 9 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

  3. Chỉ thị 05/2005/CT-NHNN ngày 26/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2014.

  4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./."

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2014.

  1. Bãi bỏ các văn bản sau đây: - Chỉ thị số 04/CT-NHNN ngày 17/9/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ đối với nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý nợ xấu. - Thông tư số 12/2013/TT-NHNN ngày 27/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi một số điều của Thông tư 02. - Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2014-tt-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-02-2013-tt-nhnn-ngay-21-01-2013-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-quy-dinh-ve-phan-loai-tai-san-co-muc-trich-phuong-phap-trich-lap-du-phong-rui-ro-va-viec-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--44161.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan