Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 26/2008/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 09/09/2008
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 26/2008/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân d ân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước _________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP .
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định:
a) Việc cấp giấy phép thành lập và họat động (sau đây gọi tắt là giấy phép) đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân);
b) Việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; việc mở, chấm dứt họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
d) Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
-
Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.3. Qũy tín dụng nhân dân quyết định việc mở điểm giao dịch theo quy định tại Điều 2 (sửa đổi, bổ sung) của Quy chế này."
-
Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 2. Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Sở giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là đơn vị phụ thuộc trụ sở chính của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, hạch tóan phụ thuộc, có con dấu, thực hiện họat động kinh doanh theo ủy quyền của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương. Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chỉ được mở sở giao dịch nằm trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Qũy tín dụng nhân dân Trung ương đặt trụ sở chính.
-
Chi nhánh của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là đơn vị phụ thuộc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, có con dấu, thực hiện họat động kinh doanh theo ủy quyền của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là đơn vị phụ thuộc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương. Văn phòng đại diện không được thực hiện họat động kinh doanh.
-
Phòng giao dịch là bộ phận phụ thuộc của Qũy tín dụng nhân dân, hạch tóan báo sổ, có con dấu, chịu sự quản lý tòan diện và trực tiếp của Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (đối với phòng giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở), của Giám đốc sở giao dịch hoặc Giám đốc chi nhánh của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (đối với phòng giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương), thực hiện một số giao dịch với khách hàng, họat động theo chức năng, nhiệm vụ đã được Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân quy định.
-
Qũy tiết kiệm là bộ phận phụ thuộc của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (đối với Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở), của sở giao dịch, chi nhánh của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (đối với Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương), hạch tóan báo sổ, có con dấu, được thực hiện một hoặc một số giao dịch theo quy định của Qũy tín dụng nhân dân.
-
Điểm giao dịch là bộ phận phụ thuộc của Qũy tín dụng nhân dân, không có con dấu, thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giải ngân và thu nợ đối với những hợp đồng tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân (đối với điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở), của sở giao dịch, chi nhánh (đối với điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương).
-
Chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia) có thể chia thành hai hay nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới theo quy định của Điều lệ, quyết định của Đại hội thành viên và chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia; tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia được chuyển giao cho các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới.
-
Tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là việc một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tách thành hai hay nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới theo quy định của Điều lệ và quyết định của Đại hội thành viên; đồng thời sau khi tách, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách và Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi tách thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp nhân của mình phù hợp với mục đích họat động ghi trong giấy phép.
-
Hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là việc hai hay nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất) có thể hợp nhất thành một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất) theo thỏa thuận giữa các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất bằng cách chuyển tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất, đồng thời chấm dứt tư cách pháp nhân của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất.
-
Sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là việc một hoặc một số Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập) vào một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khác (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập) theo thỏa thuận giữa các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bằng cách chuyển tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập sang Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập, đồng thời chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập."
-
Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 3. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định cấp giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm; việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn; xác nhận đăng ký việc mở, chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương trên địa bàn."
-
Bổ sung khỏan 3 vào Điều 9 như sau:
"3. Trường hợp giấy phép bị mất hoặc hư hỏng, Qũy tín dụng nhân dân đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp lại hoặc cấp đổi giấy phép (theo mẫu số 12 đính kèm). Trên cơ sở đề nghị của Qũy tín dụng nhân dân, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại hoặc cấp đổi giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét và ra Quyết định cấp lại hoặc cấp đổi giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân theo nguyên tắc giữ nguyên số giấy phép cũ đã cấp (theo mẫu số 13 đính kèm). Trường hợp cấp đổi giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước phải thu hồi giấy phép cũ của Qũy tín dụng nhân dân để lưu giữ hồ sơ."
-
Tên mục 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở."
-
Bổ sung Điều 14b như sau:
"Điều 14b. Mở và chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương:
a) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương được mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh Qũy tín dụng nhân dân Trung ương khi có đủ các điều kiện sau: - Có đủ cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên môn đáp ứng yêu cầu họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm. - Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu an tòan trong giao dịch, kho qũy, điều chuyển tiền, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan của pháp luật. - Có quy định nội bộ bằng văn bản để quản lý phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm đảm bảo họat động an tòan, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
b) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải có văn bản đăng ký việc mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nơi mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trước khi khai trương họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm (Mẫu số14 đính kèm).
c) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có văn bản xác nhận đăng ký mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm (Mẫu số 15 đính kèm).
d) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải xây dựng và ban hành Quy định nội bộ về họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm phù hợp với quy mô tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và theo quy định của pháp luật. Quy định này gồm những nội dung cơ bản sau: - Thiết lập hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, giám sát trên cơ sở đảm bảo an tòan, chính xác, hiệu quả cho các họat động giao dịch và cập nhật thông tin báo cáo về tình hình họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm; - Quy định nội dung, phạm vi họat động, kiểm sóat nội bộ, đảm bảo an tòan trong giao dịch, kho qũy và điều chuyển tiền, quản lý và lưu giữ chứng từ, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định; - Quy định về hệ thống thông tin quản lý rủi ro, chế độ quản lý tài sản đối với phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm. - Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi được ủy quyền và tiêu chuẩn đối với người điều hành, kiểm sóat nội bộ tại phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm. - Những quy định khác theo yêu cầu quản lý, giám sát của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
đ) Qũy tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và khai trương họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm sau khi có văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước."
- Chấm dứt họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương:
a) Việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm do Qũy tín dụng nhân dân Trung ương quyết định. Khi phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm bị chấm dứt họat động, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm đăng ký với Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nơi mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm (Mẫu số 14 đính kèm).
b) Sau khi chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thanh tóan cho các chủ nợ và giải quyết các tồn tại khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm phải bảo đảm không ảnh hưởng đến họat động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thành viên trên địa bàn."
- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 15. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trên địa bàn họat động ghi trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có thời gian họat động tối thiểu là 03 năm kể từ ngày đi vào họat động;
b) Có nhu cầu mở rộng màng lưới họat động phục vụ thành viên trên địa bàn dự định mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm;
c) Tình hình tài chính lành mạnh; họat động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất;
d) Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ họat động có hiệu quả;
đ) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý;
e) Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm; trong đó phải nêu tóm tắt sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, dự kiến nhân sự, nội dung, phạm vi họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm;
d) Báo cáo tài chính trong 02 năm gần nhất của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
đ) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự định mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm về địa điểm đặt trụ sở của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm.
- Trình tự và thủ tục:
a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do;
b) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc mở phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm và thực hiện các thủ tục khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm theo quy định của pháp luật.
-
Quy định về an tòan trong họat động: Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải có quy định về nội dung, phạm vi họat động, đảm bảo an tòan trong giao dịch, kho qũy và điều chuyển tiền, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm."
-
Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chấm dứt họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) về việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trong đó nêu rõ lý do, thực trạng họat động phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm đến thời điểm xin chấm dứt họat động và khẳng định việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm không ảnh hưởng đến họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm;
d) Phương án giải quyết các nghĩa vụ cho các chủ nợ và các tồn tại khác có liên quan khi chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm.
-
Trình tự, thủ tục: Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do.
-
Thông báo quyết định chấm dứt họat động: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải ra quyết định chấm dứt họat động của phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm; Quyết định này phải được gửi tới Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, cơ quan đăng ký kinh doanh và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở chính và phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm."
-
Bổ sung các mẫu số 12, 13, 14 và 15 đính kèm Quy chế này Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Qũy tín dụng nhân dân phải điều chỉnh sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm, điểm giao dịch (đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương), phòng giao dịch, điểm giao dịch (đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở) hiện có theo Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (đã ký) Trần Minh Tuấn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành