Quyết định số 1571/2005/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
1571/2005/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/10/2005

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thanh tóan điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/04/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế tóan để hạch tóan và thanh tóan vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thanh tóan điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

  1. Khỏan 17 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

  2. Lệnh thanh tóan Có là Lệnh thanh tóan của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khỏan của người phát lệnh tại đơn vị phục vụ người phát lệnh một khỏan tiền xác định và ghi Có cho tài khỏan của người nhận lệnh tại đơn vị phục vụ người nhận lệnh về khỏan tiền đó."

  3. Điểm i khỏan 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"i) Thanh tóan các lọai giấy tờ có giá được quy định tại khỏan 1 Điều 27 của Quy chế này khi đến hạn;"

  1. Điểm c khỏan 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: Đọan "Nhiệm vụ của người duyệt (chủ tài khỏan hoặc người được ủy quyền)" được sửa đổi thành: "Đối với người duyệt (chủ tài khỏan hoặc người được ủy quyền; riêng đối với các thành viên là Ngân hàng Nhà nước, người duyệt là Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền)."

  2. Khỏan 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Sau khi người duyệt đã kiểm tra và ghi mã khóa bảo mật, in ra giấy 02 liên: 01 liên lưu nhật ký chứng từ, 01 liên sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách hàng. Riêng đối với các Lệnh thanh tóan do các ngân hàng thành viên gửi đến Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và được chuyển tiếp sang hệ thống Chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước (CTĐT), được in thêm 02 liên để làm chứng từ hạch tóan tại hệ thống CTĐT."

  1. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Đọan "Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử để làm cơ sở kiểm sóat, hạch tóan, kiểm tóan và lưu trữ." được sửa đổi thành: "Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử (theo các biểu số: TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 đính kèm Quy chế này) để làm cơ sở kiểm sóat, hạch tóan, kiểm tóan và lưu trữ."

b) Bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 như sau:

"3. Xử lý hạch tóan tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Khi nhận được Lệnh thanh tóan (Lệnh chuyển Có) của Hội sở chính ngân hàng thương mại gửi đến để chuyển tiền cho các chi nhánh của ngân hàng thương mại đó, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước kiểm sóat theo quy định, nếu đủ điều kiện thanh tóan thì xử lý: + Trường hợp Lệnh chuyển Có chuyển cho đơn vị thụ hưởng đóng trụ sở cùng địa bàn Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tham gia hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng (TTLNH) thì căn cứ Lệnh chuyển Có hạch tóan: Nợ Tài khỏan Tiền gửi của đơn vị chuyển; Có Tài khỏan Liên hàng đi năm nay (Tiểu khỏan Ngân hàng Nhà nước nhận Lệnh chuyển tiền). + Trường hợp Lệnh chuyển Có chuyển cho đơn vị thụ hưởng đóng trụ sở cùng địa bàn Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa tham gia hệ thống TTLNH thì căn cứ Lệnh chuyển Có hạch tóan: Nợ Tài khỏan thích hợp (Tài khỏan tiền gửi của khách hàng); Có Tài khỏan Chuyển tiền đi năm nay.

  1. Xử lý đối với trường hợp Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước nhận Lệnh thanh tóan từ các ngân hàng thương mại để chuyển tiếp sang hệ thống CTĐT (các lệnh thanh tóan này đã được hệ thống tự động kiểm tra đủ số dư và hạch tóan ghi nợ vào tài khỏan tiền gửi của khách hàng) nhưng chưa gửi được Lệnh thanh tóan Đi do quá thời gian quy định gửi Lệnh thanh tóan của hệ thống CTĐT, do sự cố kỹ thuật hoặc lý do khách quan khác Sau thời điểm ngừng chuyển Lệnh thanh tóan Đi trong ngày của hệ thống CTĐT, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước phải thông báo ngay cho Hội sở chính ngân hàng thương mại biết về Lệnh thanh tóan chưa chuyển đi được và nguyên nhân. Việc xử lý các Lệnh thanh tóan chưa chuyển đi được thực hiện như sau:

a) Trả lại Lệnh thanh tóan cho khách hàng nếu khách hàng yêu cầu và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có đủ thời gian xử lý. Việc trả lại Lệnh thanh tóan phải được thực hiện bằng cách lập Lệnh thanh tóan theo quy định tại Điều 38 Quy chế này.

b) Trường hợp khách hàng không yêu cầu trả lại Lệnh thanh tóan, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ghi nhập "Sổ theo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi do sự cố kỹ thuật và các lý do khách quan khác" và hạch tóan: Nợ Tài khỏan Tiền gửi của đơn vị chuyển tiền; Có Tài khỏan Các khỏan khác phải trả khách hàng. Vào thời gian làm việc tiếp theo, khi đã khắc phục xong sự cố, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện chuyển tiền ngay và ghi xuất "Sổ theo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi do sự cố kỹ thuật và các lý do khách quan khác" đồng thời tất tóan khỏan tạm ghi trên tài khỏan "Các khỏan khác phải trả khách hàng" và hạch tóan: Nợ Tài khỏan Các khỏan khác phải trả khách hàng; Có Tài khỏan Chuyển tiền đi năm nay."

  1. Điểm d khỏan 2 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"d) Trường hợp Lệnh thanh tóan được chấp nhận, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước sử dụng Lệnh thanh tóan Có do Hội sở chính ngân hàng thương mại lập và gửi đến để làm căn cứ kiểm sóat, in ra giấy, trích tài khỏan tiền gửi của Hội sở chính ngân hàng thương mại tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và lập Lệnh chuyển tiền đi cho các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống CTĐT."

  1. Khỏan 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Xử lý đối chiếu Việc kiểm sóat, đối chiếu các Lệnh thanh tóan tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại có liên quan được thực hiện theo nguyên tắc: Lệnh thanh tóan được khởi tạo ở hệ thống TTLNH hoặc CTĐT thì kiểm sóat, đối chiếu theo hệ thống tương ứng."

  1. Khỏan 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Các giấy tờ có giá được sử dụng ký qũy (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký qũy) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong quyết tóan bù trừ ròng gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước;

b) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

c) Trái phiếu Kho bạc Nhà nước;

d) Trái phiếu công trình Trung ương;

đ) Công trái xây dựng tổ quốc;

e) Các giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1571-2005-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-che-thanh-toan-dien-tu-lien-ngan-hang-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-309-2002-qd-nhnn-ngay-09-04-2002-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--17221.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan