Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
1014/2005/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
11/07/2005

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1014/2005/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt nam;

Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về họat động thanh tóan qua các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế tóan để hạch tóan và thanh tóan vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6, điểm 1.1 khỏan 1 Điều 7, khỏan 1 Điều 9 và Phụ lục số 1a, 1b, 2, 3 tại Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

  1. Khỏan 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1/Các thời điểm khống chế áp dụng trong chuyển tiền điện tử được quy định như sau: a/Đối với Ngân hàng Nhà nước A (Ngân hàng A): - Về tiếp nhận chứng từ chuyển tiền của khách hàng là các Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước: chỉ tiếp nhận trong ngày làm việc; và chỉ tiếp nhận đến 15 giờ 30 hàng ngày; - Về xử lý chuyển tiền đi của Ngân hàng A hàng ngày: chỉ xử lý chuyển đi cho đến thời điểm 15 giờ 45 trừ những ngày quyết tóan năm và trường hợp có sự cố kỹ thuật truyền tin hoặc lý do khách quan khác, cụ thể như sau: + Tất cả các chứng từ chuyển tiền nhận từ thời điểm 11 giờ 30 trở về trước và các chuyển tiền giá trị cao, chuyển tiền khẩn được xử lý chuyển đi Ngân hàng Nhà nước B (Ngân hàng B) ngay trong ngày, trừ trường hợp có sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc lý do khách quan khác; + Các chứng từ chuyển tiền nhận sau 11 giờ 30 cho đến 15 giờ 30 sẽ được tiếp tục xử lý chuyển đi Ngân hàng B trong ngày hoặc sang ngày làm việc kế tiếp; trong trường hợp có sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc lý do khách quan khác thì sẽ chuyển đi sau khi sự cố đã được khắc phục; + Trường hợp cá biệt, có nhận chứng từ chuyển tiền sau 15 giờ 30 thì được xử lý chuyển đi vào buổi sáng của ngày làm việc kế tiếp. b/Đối với Vụ Kế tóan - Tài chính: Thời điểm ngừng nhận Lệnh chuyển tiền đến của các Ngân hàng A muộn nhất là 15 giờ 45 và ngừng chuyển Lệnh chuyển tiền đi cho các Ngân hàng B là 16 giờ. Từ 16 giờ, Vụ Kế tóan - Tài chính sẽ đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền đi và chuyển tiền đến trong ngày với tất cả các đơn vị chuyển tiền điện tử; c/Từ 16 giờ trở đi, các đơn vị chuyển tiền điện tử phải đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền đi, đến trong ngày với Vụ Kế tóan - Tài chính. Sau khi đơn vị chuyển tiền điện tử hòan thành việc đối chiếu và xác nhận với Vụ Kế tóan - Tài chính thì mới được coi là hòan tất công việc trong ngày, trừ trường hợp có sự cố kỹ thuật, truyền tin không thể đối chiếu và xác nhận xong trong ngày thì việc đối chiếu, xác nhận được thực hiện vào buổi sáng của ngày làm việc kế tiếp." d/ Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị chuyển tiền điện tử áp dụng các thời điểm khống chế trong chuyển tiền điện tử của hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong những ngày quyết tóan năm và trong trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc lý do khách quan khác, nhưng phải đảm bảo an tòan tài sản và thực hiện đầy đủ, kịp thời việc kiểm sóat, đối chiếu chuyển tiền theo đúng chế độ quy định."

  2. Điểm 1.1 khỏan 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1/Nhiệm vụ xử lý của Kế tóan viên giữ tài khỏan của khách hàng hoặc tài khỏan nội bộ (sau đây gọi tắt là kế tóan viên giao dịch): 1.1 -Đối với chứng từ giấy: - Phải kiểm sóat tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ; - Đối chiếu kiểm sóat số dư tài khỏan của đơn vị để đảm bảo đủ thanh tóan chuyển tiền; - Hạch tóan vào tài khỏan thích hợp (nếu chứng từ hợp lệ, hợp pháp, đủ số dư); - Nhập vào máy vi tính (tạo) các yếu tố sau đây theo chứng từ gốc chuyển tiền : + Tài khỏan chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước; + Người phát lệnh và người nhận lệnh; + Địa chỉ/số CMND của người phát lệnh và người nhận lệnh; + Tài khỏan của người phát lệnh và người nhận lệnh; + Ngân hàng phục vụ người phát lệnh, người nhận lệnh; + Tên và Mã Ngân hàng của Ngân hàng gửi lệnh và Ngân hàng nhận lệnh: Ngân hàng gửi lệnh là ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước có tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước A, để Ngân hàng Nhà nước A trích tài khỏan và chuyển tiền đi, Ngân hàng nhận lệnh là ngân hàng hay Kho bạc Nhà nước có tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước B và được Ngân hàng Nhà nước B chuyển tiền vào tài khỏan của Ngân hàng nhận lệnh này. Tên và Mã Ngân hàng của Ngân hàng gửi lệnh và Ngân hàng nhận lệnh phải ghi đúng theo quy định tại Quyết định số 1247/2003/QĐ-NHNN ngày 20/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về hệ thống Mã Ngân hàng dùng trong giao dịch thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước; và Thông báo Mã Ngân hàng hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính) ; + Mã số thuế của người nộp thuế + Mục lục Ngân sách của người nộp Ngân sách + Nội dung chuyển tiền; + Số tiền. - Kiểm sóat lại các dữ liệu đã nhập và ký vào chứng từ, sau đó chuyển chứng từ giấy đồng thời truyền dữ liệu qua mạng vi tính cho kế tóan chuyển tiền điện tử (từ đây gọi tắt là kế tóan viên chuyển tiền) xử lý tiếp."

  3. Khỏan 1 điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1/ Kiểm sóat Lệnh chuyển tiền đến: - Người kiểm sóat: Khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Ngân hàng A (qua Vụ Kế tóan - Tài chính), người kiểm sóat phải sử dụng mật mã và chương trình tính, kiểm sóat chữ ký điện tử của Vụ Kế tóan - Tài chính (từ đây gọi tắt là chương trình) để xác định tính đúng đắn, chính xác của Lệnh chuyển tiền đến, sau đó chuyển qua mạng vi tính cho kế tóan viên chuyển tiền để xử lý tiếp. - Kế tóan viên chuyển tiền phải in Lệnh chuyển tiền đến - dưới dạng chứng từ điện tử ra giấy đảm bảo đủ số liên cần thiết để hạch tóan, giao cho khách hàng và lưu trữ (tối đa không quá 3 liên bản chính) . Sau đó kiểm sóat kỹ các yếu tố của Lệnh chuyển tiền đến để xác định: + Có đúng Lệnh chuyển tiền gửi cho Ngân hàng mình không? + Các yếu tố trên Lệnh chuyển tiền có hợp lệ, hợp pháp và chính xác không? (Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền không?) + Nội dung có gì nghi vấn không? Sau khi kiểm sóat xong, kế tóan viên chuyển tiền ký vào Lệnh chuyển tiền in ra và chuyển cho kế tóan viên giao dịch để xử lý, hạch tóan thích hợp. - Kế tóan viên giao dịch: Phải đối chiếu kiểm tra lại trước khi thực hiện hạch tóan cho khách hàng."

  4. Phụ lục số 1a, 1b, 02, 03 được thay thế bằng Phụ lục số 1a, 1b, 2, 3 đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Vũ Thị Liên

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1014-2005-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-trinh-ky-thuat-nghiep-vu-chuyen-tien-dien-tu-trong-he-thong-ngan-hang-nha-nuoc-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-134-2000-qd-nhnn2-ngay-18-4-2000-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--18033.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan