Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo, và của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 02/2008/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 15/01/2008
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước _______________________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Kế tóan năm 2003;
Căn cứ Nghị định 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Được sự chấp thuận sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng tại Công văn số 16862/BTC-CĐKT ngày 10/12/2007 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ một số nội dung trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) như sau:
-
Hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN: - Tài khỏan 312-Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí; - Tài khỏan 921-Cam kết bảo lãnh cho khách hàng; - Tài khỏan 925-Cam kết tài trợ cho khách hàng.
-
Hủy bỏ khỏan 28 Điều 2 Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch tóan của một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan các TCTD ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN như sau:
-
Sửa đổi nội dung hạch tóan trên các tài khỏan quy định tại Điều 2 Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và nội dung hạch tóan trên các tài khỏan quy định tại khỏan 6 Điều 3 Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN: 1.1. Đối với các tài khỏan “Nợ đủ tiêu chuẩn”: Các Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngòai) vay và được TCTD phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho các tổ chức, cá nhân, TCTD khác vay. - Số tiền chuyển từ tài khỏan nợ thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Bên Có ghi: - Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân, các TCTD khác. - Số tiền chuyển sang tài khỏan nợ thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. - Số tiền TCTD chuyển sang theo dõi trên tài khỏan ngọai bảng. Số dư Nợ: - Phản ánh nợ vay của các tổ chức, cá nhân, các TCTD khác được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền. 1.2. Đối với các tài khỏan “Nợ cần chú ý”: Các Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngòai) vay và được TCTD phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Nội dung hạch tóan các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan các tài khỏan “Nợ đủ tiêu chuẩn”. 1.3. Đối với các tài khỏan “Nợ dưới tiêu chuẩn”: Các Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngòai) vay và được TCTD phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Nội dung hạch tóan các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan các tài khỏan “Nợ đủ tiêu chuẩn”. 1.4. Đối với các tài khỏan “Nợ nghi ngờ”: Các Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngòai) vay và được TCTD phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Nội dung hạch tóan các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan các tài khỏan “Nợ đủ tiêu chuẩn”. 1.5. Đối với các tài khỏan “Nợ có khả năng mất vốn”: Các Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngòai) vay và được TCTD phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Nội dung hạch tóan các tài khỏan này tương tự như nội dung hạch tóan các tài khỏan “Nợ đủ tiêu chuẩn”.
-
Sửa đổi tên, nội dung hạch tóan trên một số tài khỏan quy định tại Mục II trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN, như sau: 2.1. Sửa đổi tài khỏan 311-Công cụ lao động đang dùng: “Tài khỏan 311-Công cụ, dụng cụ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ của TCTD. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo một số quy định sau: - Kế tóan nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế. - Ngòai sổ tài khỏan kế tóan chi tiết hạch tóan theo giá trị của công cụ, dụng cụ, kế tóan phải mở sổ chi tiết công cụ, dụng cụ để ghi chép, theo dõi số lượng, giá trị của từng lọai công cụ, dụng cụ. Thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép, theo dõi số lượng của từng lọai công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kế tóan. - Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động kinh doanh: phải được ghi chép, theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết theo dõi từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất. - Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho họat động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí. - Đối với các công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế tóan thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch tóan vào tài khỏan “Chi phí chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế tóan. Bên Nợ ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho Bên Có ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm hoặc từng lọai công cụ, dụng cụ.” 2.2. Sửa đổi nội dung hạch tóan tài khỏan 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam: “Tài khỏan 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên. “Tài khỏan 384-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan này giống như nội dung hạch tóan tài khỏan 383.
-
Sửa đổi một số nội dung hạch tóan tài khỏan 833-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại khỏan 27 Điều 3 Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN, như sau: “Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của TCTD bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh của TCTD trong năm hiện hành. Hạch tóan tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 17-Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định sau:
-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khỏan này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hõan lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.
-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
-
Chi phí thuế doanh nghiệp hõan lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: - Ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm; - Hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
-
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại là khỏan giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ: - Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm; - Hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.”
Điều 3. Bổ sung nội dung hạch tóan và một số tài khỏan vào Hệ thống tài khỏan kế tóan các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN như sau:
-
Bổ sung nội dung vào Mục I - Những quy định chung như sau: 1.1. Bổ sung nội dung vào điểm 3.1 - Về mở và sử dụng tài khỏan cấp III “3.1.3. - Đối với các tài khỏan theo dõi các khỏan nợ; các khỏan bảo lãnh, chấp nhận thanh tóan và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể phù hợp với quy định về phân lọai nợ hiện hành: TCTD được lập chỉ tiêu các tài khỏan nêu trên đến các tài khỏan cấp II trên bảng cân đối tài khỏan kế tóan gửi kèm theo Báo cáo phân lọai nợ gửi NHNN (bằng file và văn bản) và chỉ tiêu báo cáo gốc do NHNN hướng dẫn khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm 3.1.1 và các điều kiện sau: + Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo thực hiện phân lọai nợ chính xác tới từng khỏan vay/khách hàng vay theo đúng quy định hiện hành; + Được NHNN đồng ý bằng văn bản về việc lập chỉ tiêu các tài khỏan nêu trên đến các tài khỏan cấp II trên bảng cân đối tài khỏan kế tóan.” 1.2. Bổ sung nội dung vào điểm 5 - Định khỏan ký hiệu tài khỏan chi tiết “Ngòai ra, các TCTD được mở thêm tài khỏan chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết”.
-
Bổ sung Tài khỏan 4896-Dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngọai bảng Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng cụ thể đối với các khỏan cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh tóan,… của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng ngọai bảng trong họat động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Bên Có ghi: - Số dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngọai bảng được trích lập. Bên Nợ ghi: - Xử lý khỏan rủi ro; - Hòan nhập số chênh lệch dự phòng đã lập. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết ngọai bảng hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo các nhóm nợ.”
-
Bổ sung Tài khỏan 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn “Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tài khỏan 921 có các tài khỏan cấp III sau: 9211-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9212-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9213-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9214-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9215-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Tài khỏan 9211-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết và được TCTD phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ. Bên Nợ 9221-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9222-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9223-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9224-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9225-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 922 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
-
Bổ sung Tài khỏan 924-Cam kết cho vay không hủy ngang Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền TCTD cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tài khỏan 924 có các tài khỏan cấp III sau: 9241-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9242-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9243-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9244-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9245-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 924 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
-
Bổ sung Tài khỏan 925-Cam kết trong nghiệp vụ L/C Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền TCTD cam kết trong nghiệp vụ L/C cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tài khỏan 925 có các tài khỏan cấp III sau: 9251-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9252-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9253-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9254-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9255-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 925 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
-
Bổ sung Tài khỏan 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền TCTD bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng. Tài khỏan 926 có các tài khỏan cấp III sau: 9261-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9262-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9263-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9264-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9265-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 926 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
-
Bổ sung Tài khỏan 927-Cam kết bảo lãnh dự thầu Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền TCTD bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng. Tài khỏan 927 có các tài khỏan cấp III sau: 9271-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9272-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9273-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9274-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9275-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 927 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
-
Bổ sung Tài khỏan 928-Cam kết bảo lãnh khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan tòan bộ số tiền TCTD có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng. Tài khỏan 928 có các tài khỏan cấp III sau: 9281-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9282-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 9283-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 9284-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 9285-Cam kết ngọai bảng được phân lọai vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nội dung hạch tóan tài khỏan 928 tương tự như nội dung hạch tóan tài khỏan 921.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-02-2008-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-4-2004-quyet-dinh-so-807-2005-qd-nhnn-ngay-01-6-2005-va-quyet-dinh-so-29-2006-qd-nhnn-ngay-10-7-2006-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--36085.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành