Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNNVề việc sửa đổi và bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 961/2002/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 09/09/2002
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc sửa đổi và bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước _______________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay sửa đổi và bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏankế tóan Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 1- Sửa đổi tài khỏan 481 như sau: 481 Qũy dự trữ ngọai hối 4811 Qũy dự trữ ngọai hối 4812 Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: a - Định kỳ hàng tháng (vào ngày cuối tháng), xác định số chênh lệch tăng, giảm giátrị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối trên cơ sở so sánh số dư giữa tàikhỏan 4811"Qũy dự trữ ngọai hối" ( sau khi đã đánh giá lại ngọai tệtheo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày cuối tháng hoặcđánh giá lại vàng theo giá thông báo đánh giá lại do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam quyết định ) . b- Nếu có chênh lệch thì hạch tóan điều chỉnh lại số dư TK 4812 cho bằng số dư TK4811 (quy ra đồng Việt Nam), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ TK631 "Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ" (ghi đối ứng với TK 4812) c- Việc chuyểnngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng; hoặc tạmứng và sử dụng ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối phải căn cứ vào bản chínhQuyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Vụ Kếtóan - Tài chính Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm lưu Bản chính Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ. Nộidung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Tài khỏan 4811 "Qũy dự trữ ngọai hối" chỉ mở tại Sở giao dịch Ngânhàng Nhà nước dùng để hạch tóan giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Bên Có ghi : - Giá trị ngọai hối nhập vào Qũy dự trữ ngọai hối: +Từ Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng chuyển sang. +Mua ngọai hối. +Thu hồi tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước. Bên Nợ ghi : - Giá trị ngọai hối xuất từ Qũy dự trữ ngọai hối: + Chuyển sang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng. + Bán ngọai hối; + Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước. Số dư Có : -Phản ảnh giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối, Ngân hàng Nhà nước đangquản lý. Hạch tóan chi tiết : -Mở 3 tài khỏan chi tiết: + 4811.1- Ngọai tệ + 4811.2- Vàng + 4811.3- Các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằngngọai tệ Tài khỏan 4812 "Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối" chỉ mở tại Vụ Kế tóan - Tài chính dùng để hạch tóan các khỏanmua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Bên Nợ ghi: -Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngọai hối ( tính theo tỷ giá thực tếđối với ngọai tệ hoặc giá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụthanh tóan bằng ngọai tệ khi mua vào ). - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam ( tăng ) tương ứng với giá trị ngọai hốiđược điều chuyển từ Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng sang hoặc được hòan trả tạmứng ( tính theo tỷ giá thực tế đối với ngọai tệ hoặc giá thực tế đối vớivàng, các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằng ngọai tệ khi điều chuyểnhoặc thu hồi tạm ứng ). -Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối khi: +Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vàongày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ). +Đánh giá lại vàng theo giá thông báo đánh giá lại do Ngân hàng Nhà nước Việt Namquyết định. Bên Có ghi : -Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngọai hối ( tính theo tỷ giá thực tếđối với ngọai tệ hoặc giá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụthanh tóan bằng ngọai tệ khi bán ra ). - Thanhtóan số tiền đồng Việt Nam ( giảm ) tương ứng với giá trị ngọai hối chuyểnsang Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng hoặc tạm ứng, sử dụng theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ ( tính theo tỷ giá thực tế đối với ngọai tệ hoặc giá thựctế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằng ngọai tệ khiđiều chuyển hoặc khi tạm ứng ). -Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối khi: +Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vàongày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ). +Đánh giá lại vàng theo giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định. Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền đồng Việt Nam đã chi ra mua ngọai hối thuộc Qũydự trữ ngọai hối (đối ứng với số dư tài khỏan 4811 "Qũy dự trữ ngọai hối). Hạch tóan chi tiết : -Mở 3 tài khỏan chi tiết: + 4812.1- Ngọai tệ + 4812.2- Vàng + 4812.3- Các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằngngọai tệ 2- Sửa đổi tài khỏan 483 như sau: 483. Qũybình ổn tỷ giá và giá vàng 484. 4831Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng 4832 Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá vàgiá vàng Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: a- Cuối kỳ kế tóan, xác định số chênh lệch giữa doanh số ngọai hối bán ra ( bằngtổng số tiền tính bằng đồng Việt Nam thu được do bán ngọai hối trong kỳ, tínhtheo tỷ giá hoặc giá thực tế bán ra ) và doanh số ngọai hối mua vào tươngứng ( bằng tỷ giá hoặc giá mua vào bình quân trong kỳ nhân với số ngọai hốiđã bán trong kỳ ) để hạch tóan khỏan chênh lệch này vào tài khỏan Thu nhậphay Chi phí về kinh doanh ngọai hối. b- Sau khi thực hiện bước 1 nêu trên, tiến hành xác định số chênh lệch tăng, tănggiảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng trên cơ sở so sánhsố dư giữa tài khỏan 4831 "Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng" ( saukhi đã đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốvào ngày cuối tháng hoặc đánh giá lại vàng theo giá thông báo đánh giá lại doNgân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định ) với số dư tài khỏan 4832 "Muabán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng" để tìmra số chệnh lệch thì hạch tóan điều chỉnh lại số dư TK 4832 cho bằng số dư TK4831 ( quy ra đồng Việt Nam ), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặcbên Nợ TK 631 "Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ" (ghi đối ứng với TK 4832). Nộidung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Tài khỏan 4831 "Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng" chỉ mở tại Sở giao dịch Ngânhàng Nhà nước dùng để hạch tóan giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá vàgiá vàng. Bên Có ghi : - Giá trị ngọai hối nhập vào Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng: + Từ Qũy dự trữ ngọai hối chuyển sang . +Mua ngọai hối Bên Nợ ghi : - Giá trị ngọai hối xuất từ Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng: + Chuyển sang Qũy dự trữ ngọai hối. + Bán ngọai hối. Số dư Có :- Phản ảnh giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng, Ngân hàngNhà nước đang quản lý. Hạch tóan chi tiết : -Mở 2 tài khỏan chi tiết. + 4831.1- Ngọai tệ + 4831.2- Vàng + 4831.3- Các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằngngọai tệ Tài khỏan 4832 "Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giávà giá vàng" chỉ mở tại Sở giao dịch NHNN dùng để hạch tóan các khỏanmua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giá vàng. Bên Nợ ghi: - Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngọai hối ( tính theo tỷgiá thực tế đối với ngọai tệ hoặc giá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giávà công cụ thanh tóan bằng ngọai tệ khi mua vào ). - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam ( tăng ) tương ứng với giá trị ngọai hốiđược điều chuyển từ Qũy dự trữ ngọai hối sang ( tính theo tỷ giá thực tế đốivới ngọai tệ hoặc giá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụ thanhtóan bằng ngọai tệ khi điều chuyển ). -Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giávàng khi: +Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vàongày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ). +Đánh giá lại vàng theo giá thông báo đánh giá lại do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam quyết định. Bên Có ghi : -Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngọai hối ( tính theo tỷ giá thực tếđối với ngọai tệ hoặc giá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụthanh tóan bằng ngọai tệ khi bán ra ). - Thanhtóan số tiền đồng Việt Nam ( giảm ) tương ứng với giá trị ngọai hối chuyểnsang Qũy dự trữ ngọai hối ( tính theo tỷ giá thực tế đối với ngọai tệ hoặcgiá thực tế đối với vàng, các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằng ngọaitệ khi điều chuyển ). -Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và giávàng khi: +Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vàongày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ). +Đánh giá lại vàng theo giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Số dư Nợ: -Phản ảnh số tiền đồng Việt Nam đang chi ra mua ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷgiá và giá vàng (đối ứng với số dư tài khỏan 4831). Hạch tóan chi tiết : -Mở 2 tài khỏan chi tiết. +4832.1- Ngọai tệ +4832.2- Vàng +4832.3- Các giấy tờ có giá và công cụ thanh tóan bằng ngọai tệ 3- Sửa đổi tài khỏan 9089 như sau: 9089 Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý Nộidung hạch tóan tài khỏan này như sau: Tài khỏan 9089 " Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý "dùng để hạch tóan các lọai nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai thu ở kháchhàng. Bên Nhập ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai nhập kho. Bên Xuất ghi: - Số tiền nghi giả, tiềngiả, tiền bị phá họai xuất kho. Số còn lại: - Phản ảnh số tiền nghigiả, tiền giả, tiền bị phá họai đang còn bảo quản trong kho. Hạch tóan chi tiết: -Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họaivà theo kho quản lý. 4- Bổ sung vào Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước cáctài khỏan sau: a- Tài khỏan 467- Kinh phí sự nghiệp Tàikhỏan này (chỉ mở tại những đơn vị được cấp và sử dụng kinh phí sự nghiệp) dùngđể phản ảnh số kinh phí sự nghiệp được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nướccấp và các nguồn khác và việc sử dụng kinh phí sự nghiệp vào những mục đích chỉđịnh. Bên Có ghi : - Số kinh phí được cấp. Bên Nợ ghi: - Số kinh phí rút ra để sử dụng. Số dư Có: - Phản ảnh số kinh phí sự nghiệp của Ngân hàng Nhà nước còn chưa sửdụng. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết cho từng mục đích chỉ định. b- Tài khỏan 973 - Sử dụng dự trữ ngọai hối theo lệnh của Chính phủ Tàikhỏan này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế tóan - Tài chính)dùng để phản ảnh giá trị ngọai hối thuộc dự trữ ngọai hối đã sử dụng theo lệnhcủa Chính phủ. Tàikhỏan 973 có các tài khỏan cấp III sau: 9731Bằng vàng 9732Bằng ngọai tệ Bên Nhập ghi : - Giá trị ngọai hối đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ. Bên Xuất ghi : - Thu hồi lại dự trữ ngọai hối phần giá trị ngọai hối đã sử dụngtheo lệnh của Chính phủ. Số còn lại: - Phản ảnh giá trị ngọai hối thuộc dự trữ ngọai hối đã sử dụngtheo lệnh của Chính phủ, chưa thu hồi. Hạch tóan chi tiết: -Mở 1 tài khỏan chi tiết. c- Tài khỏan 98 - Các khỏan nợ phải thu Tàikhỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 981Các khỏan nợ phải thu khách hàng 982Các khỏan nợ phải thu nội bộ + Tài khỏan 981 " Các khỏan nợ phải thu khách hàng " dùngđể phản ảnh các khỏan khách hàng nợ mà Ngân hàng Nhà nước phải thu và tình hìnhthanh tóan các khỏan nợ phải thu này, như: phải thu tiền cho thuê trụ sở, thuphí bảo lãnh cho khách hàng (trường hợp thu sau)... + Tài khỏan 982 " Các khỏan nợ phải thu nội bộ " dùng đểphản ảnh các khỏan nợ Ngân hàng Nhà nước phải thu trong nội bộ nhưng đến thờihạn mà vẫn chưa thu được, và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu này, vídụ: nợ về tiền thuê nhà ở đối với cán bộ Ngân hàng Nhà nước theo hợp đồng... -Kết cấu của tài khỏan 981 và 982 như sau: Bên Nhập ghi : - Số nợ Ngân hàng Nhà nước sẽ phải thu. Bên Xuất ghi : - Số nợ Ngân hàng Nhà nước đã thu được. Số còn lại : - Phản ảnh số nợ Ngân hàng Nhà nước còn phải thu. Hạch tóan chi tiết: -Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nợ. d- Tài khỏan 996 - Hạn mức kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp, sửdụng theo mục đích chỉ định Tàikhỏan này (chỉ mở tại những đơn vị được Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí) dùngđể phản ảnh số hạn mức kinh phí và tình hình sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nướcbằng hạn mức (như: kinh phí đào tạo, vốn đầu tư xây dựng cấp cho các dự án...). Bên Nhập ghi : - Số hạn mức kinh phí được phân phối, được thông báo. Bên Xuất ghi : - Số hạn mức kinh phí thực tế đã nhận, đã rút. Số còn lại : - Phản ảnh số hạn mức kinh phí còn lại chưa nhận, chưa rút. Hạch tóan chi tiết : - Mở tài khỏan chi tiết theo từng mục đích chỉ định. Cuốinăm, số hạn mức kinh phí còn lại sẽ bị hủy bỏ.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 . Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Thủ trưởng đơnvị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-961-2002-qd-nhnn-ve-viec-sua-doi-va-bo-sung-mot-so-tai-khoan-trong-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ngan-hang-nha-nuoc-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-425-1998-qd-nhnn2-ngay-17-12-1998-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc--22253.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành