Nghị định số 70-CPVề việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước
- Số hiệu
- 70-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/07/1994
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về việc thành lập cơ quan Kiểm tóan Nhà nước CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Để tăng cường sự kiểm sóat của Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước và tài sản Quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; NGHỊ ĐỊNH: Điều 1 Nay thành lập Kiểm tóan Nhà nước để giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của tài liệu và số liệu kế tóan, báo cáo quyết tóan của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế Nhà nước và các đòan thể quần chúng, các tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp. Điều 2 Kiểm tóan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau: 1- Xây dựng chương trình, kế họach kiểm tóan hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế họach đó. Định kỳ báo cáo thực hiện chương trình, kế họach kiểm tóan lên Thủ tướng Chính phủ. 2- Cung cấp kết quả kiểm tóan cho Chính phủ và cho các cơ quan Nhà nước khác theo quy định của Chính phủ. 3- Xác nhận, đánh giá và nhận định các tài liệu, số liệu kế tóan, báo cáo quyết tóan đã được kiểm tóan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã đánh giá, nhận xét, xác nhận. 4- Thông qua họat động kiểm tóan góp ý kiến với các đơn vị được kiểm tóan sửa chữa những sai sót, vi phạm để chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế tóan của đơn vị; kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ kế tóan, tài chính của Nhà nước; đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính, kế tóan cần thiết. 5- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm tóan Nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ đã được Nhà nước quy định; được yêu cầu đơn vị được kiểm tóan và các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan. Trong trường hợp đòan Kiểm tóan hoặc Kiểm tóan viên có ý kiến khác nhau thì Kiểm tóan Nhà nước xem xét và có ý kiến kết luận cuối cùng. 6- Quản lý các hồ sơ, tài liệu đã được kiểm tóan theo quy định của Nhà nước; giữ bí mất tài liệu, số liệu kế tóan và sự họat động của đơn vị được kiểm tóan. 7- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất của hệ thống tổ chức Kiểm tóan Nhà nước theo quy định của Chính phủ. Điều 3 Kiểm tóan Nhà nước do Tổng Kiểm tóan Nhà nước lãnh đạo và các Phó Tổng Kiểm tóan Nhà nước giúp việc Tổng Kiểm tóan Nhà nước, Tổng Kiểm tóan, các Phó Tổng Kiểm tóan do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm; Tổng Kiểm tóan Nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ tóan bộ công tác kiểm tóan Nhà nước, các Phó Tổng Kiểm tóan Nhà nước chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm tóan Nhà nước về nhiệm vụ được phân công. Khi cần thiết, Kiểm tóan Nhà nước được thành lập Hội đồng Kiểm tóan để thẩm định báo cáo kiểm tóan. Hội đồng Kiểm tóan do Tổng Kiểm tóan Nhà nước quyết định thành lập và quy định quy chế làm việc. Kiểm tóan Nhà nước có con dấu và tài khỏan riêng, kinh phí họat động do ngân sách Nhà nước cấp. Điều 4 Kiểm tóan Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất, cơ cấu tổ chức gồm có: 1- Kiểm tóan ngân sách Nhà nước, 2- Kiểm tóan đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình, dự án vay, nợ, viện trợ Chính phủ, 3- Kiểm tóan doanh nghiệp Nhà nước, 4- Kiểm tóan chương trình đặc biệt (an ninh, quốc phòng, dự trữ quốc gia...), 5- Văn phòng. Các đơn vị từ số 1 đến số 4 có Kiểm tóan trưởng, Phó Kiểm tóan trưởng; Văn phòng có Chánh và Phó Văn phòng. Tổng Kiểm tóan Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh nói trên. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức nói trên do Tổng Kiểm tóan Nhà nước quy định. Điều 5 Tổng Kiểm tóan Nhà nước có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ về tổ chức và họat động của Kiểm tóan Nhà nước, về quy chế họat động của ngạch công chức kiểm tóan. Điều 6 Bộ Tài chính có trách nhiệm trình Chính phủ ban hành các chuẩn mực kiểm tóan. Điều 7 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách năm 1994. Tổng Kiểm tóan Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-70-cp-ve-viec-thanh-lap-co-quan-kiem-toan-nha-nuoc--10282.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam