Nghị định số 42/1999/NĐ-CPVề việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước và Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
- Số hiệu
- 42/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 25/06/1999
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/1999/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1999 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần VănThời, Cái Nước và Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau ______________________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Bộ trưởng, Trưởng Ban banTổ chức - Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước và Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau như sau :
-
Thành lập xã Quách Phẩm Bắc thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở có 4.061,5 ha diện tích tự nhiên và 10.291 nhân khẩu của xã Quách Phẩm. Địa giới hành chính xã Quách Phẩm Bắc : Đông giáp xã Tân Duyệt; Tây giáp huyện Cái Nước; Nam giáp xã Quách Phẩm; Bắc giáp xã Trần Phán Nam. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Quách Phẩm có 3.082,09 ha diện tích tự nhiên và 11.379 nhân khẩu.
-
Thành lập xã Khánh Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần Văn Thời trên cơ sở có 9.864 ha diện tích tự nhiên và 17.212 nhân khẩu của xã Khánh Bình Tây. Địa giới hành chính xã Khánh Bình Tây Bắc : Đông giáp xã Trần Hợi; Tây giáp biển; Nam giáp xã Bình Khánh Tây; Bắc giáp xã huyện U Minh. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Khánh Bình Tây có 5.436 ha diện tích tự nhiên và 13.489 nhân khẩu.
-
Thành lập xã Việt Thắng thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở có 3.865,27 ha diện tích tự nhiên và 10.300 nhân khẩu của xã Trần Thới. Địa giới hành chính xã Việt Thắng : Đông giáp xã Trần Thới; Tây giáp xã Tân Hưng Tây; Nam giáp huyện Ngọc Hiển; Bắc giáp xã Tân Hưng Đông. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Trần Thới có 3.830,13 ha diện tích tự nhiên và 13.734 nhân khẩu.
-
Thành lập xã Tân Ân Tây thuộc huyện Ngọc Hiển trên cơ sở 11.096 ha diện tích tự nhiên và 10.030 nhân khẩu của xã Tân Ân. Địa giới hành chính xã Tân Ân Tây : Đông giáp xã Tam Giang; Tây giáp xã Viển An Đông; Nam giáp xã Tân Ân; Bắc giáp xã thị trấn Năm Căn. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Ân có 13.114,56 ha diện tích tự nhiên và 11.368 nhân khẩu.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-42-1999-nd-cp-ve-viec-thanh-lap-xa-thuoc-cac-huyen-dam-doi-tran-van-thoi-cai-nuoc-va-ngoc-hien-tinh-ca-mau--7099.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam