Thông tư số 25/2011/TT-NHNNVề việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu
- 25/2011/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/08/2011
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 25/2011/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2011
THÔNG TƯ
Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động ngọai hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam _______________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngọai hối như sau:
Điều 1. Bổ sung quy định đối với các thủ tục về quản lý vay, trả nợ nước ngòai để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 7 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
- Thủ tục xác nhận đăng ký khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai theo phương thức tự vay, tự trả:
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày: - Ký hợp đồng vay vốn nước ngòai trung, dài hạn (không bao gồm vay nước ngòai dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế) hoặc kể từ ngày văn bản bảo lãnh được ký (trong trường hợp khỏan vay có bảo lãnh); - Ký hợp đồng gia hạn khỏan vay ngắn hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn là trên 1 năm. Bên đi vay là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng thương mại nhà nước), chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi chung là “doanh nghiệp”) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến: - Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) đối với các khỏan vay có kim ngạch vay từ trên 10 triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với các khỏan vay có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương).
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ: - Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký đối với các khỏan vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay trên 10 triệu USD (hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính xác nhận đăng ký đối với các khỏan vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai (theo phụ lục số 01.ĐGH đính kèm Thông tư này); - Bản sao được chứng thực từ bản chính hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) như Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép họat động, hoặc văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Bản sao được chứng thực văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đã có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư cụ thể); - Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng vay nước ngòai đã ký (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch); - Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt (trường hợp bản gốc bằng tiếng nước ngòai) văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch); - Ngòai các hồ sơ trên: + Các Tập đòan, Tổng công ty nhà nước vay trung, dài hạn nước ngòai phải có văn bản đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành về việc thực hiện khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai; + Các doanh nghiệp đăng ký cho khỏan vay trung, dài hạn được gia hạn từ khỏan vay ngắn hạn phải có: Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng gia hạn khỏan vay ngắn hạn nước ngòai thành khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch) và văn bản của ngân hàng thương mại (nơi doanh nghiệp mở tài khỏan thực hiện khỏan vay) xác nhận tình hình thực hiện khỏan vay (rút vốn, trả nợ) đến thời điểm khỏan vay nước ngòai ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn.
- Thủ tục xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai theo phương thức tự vay, tự trả:
a) Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan vay của doanh nghiệp được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngòai, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi và trước khi nội dung thay đổi có hiệu lực doanh nghiệp phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngọai hối) đối với các khỏan vay có kim ngạch vay từ trên 10 triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương). - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với các khỏan vay có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương).
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ: - Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay trên 10 triệu USD (hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính xác nhận đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (theo phụ lục số 02.ĐGH kèm theo Thông tư này); - Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) thỏa thuận thay đổi đã ký; - Văn bản chấp thuận của Bên bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp về những thay đổi (trong trường hợp doanh nghiệp được bảo lãnh).
Điều 2. Bổ sung quy định đối với thủ tục Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (B-NHA-001783-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 8 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
-
Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành: “Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai đối với người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay nước ngòai, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngòai”.
-
Quy định về quy trình thực hiện thủ tục:
a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay nước ngòai, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngòai lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối);
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ: - Đối với tổ chức kinh tế mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai, hồ sơ bao gồm: + Đơn xin cấp phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ nước ngòai (theo mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này); + Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam về việc cho phép hoặc xác nhận đăng ký việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngòai (kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực); + Dự tóan chi phí hàng năm cho họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai và văn bản của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền phê duyệt kinh phí họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện; + Quy chế tổ chức họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngòai (nếu có); + Các giấy tờ khác liên quan. - Đối với tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các khỏan vay vốn trung, dài hạn và bên cho vay yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để quản lý nguồn vốn vay và theo dõi việc trả nợ, hồ sơ bao gồm: + Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (theo mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này); + Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; + Bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hợp đồng vay vốn đã ký với phía nước ngòai; + Văn bản chứng minh bên cho vay nước ngòai yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai, giải trình mục đích thu, chi trên tài khỏan, thời hạn duy trì tài khỏan. - Đối với tổ chức kinh tế mở tài khỏan để thực hiện các cam kết, thỏa thuận với bên nước ngòai, hồ sơ bao gồm: + Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này); + Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt được chứng thực văn bản ký với nước ngòai về việc thực hiện các cam kết, thỏa thuận với bên nước ngòai; + Văn bản của bên nước ngòai yêu cầu phải mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực) trong trường hợp điều khỏan này không có trong cam kết, thỏa thuận; + Các giấy tờ khác có liên quan. - Đối với việc mở tài khỏan ngọai tệ tại nước ngòai của các Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ; Doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức BOT, BTO, BT cần mở tài khỏan ở nước ngòai để thực hiện các cam kết, hồ sơ bao gồm: + Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai (mẫu tại phụ lục số 04.ĐGH kèm theo Thông tư này); + Văn bản giải trình sự cần thiết mở tài khỏan ở nước ngòai và các tài liệu chứng minh (bản tiếng nước ngòai và bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp trong trường hợp các tài liệu này bằng tiếng nước ngòai); + Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư; + Dự kiến nội dung thu, chi ngọai tệ hàng tháng trên tài khỏan mở ở nước ngòai.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối của Tổ chức tín dụng để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 12 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khỏan 6:
“b) Có trang thiết bị và điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu thực hiện các dịch vụ ngọai hối trong nước như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho họat động ngọai hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu, có các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngọai hối như thanh tóan, kiểm sóat rủi ro; có các phòng làm việc được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc như: máy tính, bàn ghế, điện thọai, máy fax, hệ thống ghi âm cho tòan bộ các giao dịch ngọai hối.
c) Cán bộ điều hành và cán bộ nghiệp vụ có trình độ tối thiểu tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính; hoặc có bằng đại học ngòai các ngành nêu trên nhưng phải có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; có khả năng tiếng Anh đạt trình độ B trở lên để có thể giao tiếp, đọc, nghiên cứu thông tin liên quan đến giao dịch ngọai hối; được tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác đào tạo từ 03 tháng trở lên kiến thức kinh doanh và quản lý rủi ro với họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối.”
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khỏan 7:
“b) Có trang thiết bị và điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu cung ứng các dịch vụ ngọai hối trên thị trường quốc tế như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho họat động ngọai hối trên thị trường quốc tế, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu, có các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngọai hối như thanh tóan, kiểm sóat rủi ro; có các phòng làm việc được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc như: máy tính, bàn ghế, điện thọai, máy fax, hệ thống ghi âm cho tòan bộ các giao dịch ngọai hối.
c) Đủ cán bộ có năng lực và am hiểu nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường quốc tế. Cụ thể: - Đối với các nghiệp vụ: Cung cấp dịch vụ thanh tóan quốc tế; thực hiện các giao dịch mua, bán ngọai hối trên thị trường nước ngòai, thực hiện họat động xuất, nhập khẩu vàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: Cán bộ điều hành và cán bộ nghiệp vụ có trình độ tối thiểu tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính; hoặc có bằng đại học ngòai các ngành nêu trên nhưng phải có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; có khả năng tiếng Anh đạt trình độ B trở lên để có thể giao tiếp, đọc, nghiên cứu thông tin liên quan đến giao dịch ngọai hối; được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác đào tạo từ 03 tháng trở lên về kiến thức kinh doanh và quản lý rủi ro đối với họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối. - Đối với các nghiệp vụ: Thực hiện vay, cho vay, đầu tư gián tiếp ra nước ngòai; thực hiện các nghiệp vụ thị trường tiền tệ ở nước ngòai (đầu tư, nhận tiền gửi kỳ hạn dưới 1 năm…); thực hiện các giao dịch phát sinh ở nước ngòai: Cán bộ điều hành và cán bộ nghiệp vụ có trình độ tối thiểu tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối; hoặc có bằng đại học ngòai các ngành nêu trên nhưng phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối; có khả năng tiếng Anh đạt trình độ C trở lên; được đào tạo từ 06 tháng trở lên về kiến thức kinh doanh và quản lý rủi ro đối với họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối.”
- Sửa đổi khỏan 14:
“14. Tổ chức tín dụng có nhu cầu cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối. Các văn bản, giấy tờ trong bộ hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao do người có thẩm quyền của tổ chức tín dụng xác nhận và cam kết chịu trách nhiệm về văn bản đó. Trường hợp bằng tiếng nước ngòai phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.”
Điều 4. Bổ sung quy định đối với thủ tục Cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế làm đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép (B-NHA-001804-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 13 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
-
Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành: “Xác nhận cho tổ chức kinh tế làm đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép”.
-
Quy định về quy trình thực hiện thủ tục:
a) Tổ chức kinh tế có nhu cầu làm đại lý chi trả ngọai tệ và được tổ chức tín dụng ủy quyền làm đại lý chi trả ngọai tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn.
b) Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xem xét xác nhận việc đăng ký. Trong trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản giải thích rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đăng ký làm đại lý chi trả ngọai tệ (theo mẫu tại phụ lục số 05.ĐGH kèm theo Thông tư này); - Hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép; - Bản sao được chứng thực quyết định thành lập tổ chức kinh tế, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép họat động.
d) Để được xác nhận làm đại lý chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam; - Có đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ chi trả ngọai tệ; - Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý chi trả ngọai tệ.
Điều 5. Bổ sung quy định đối với thủ tục Cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam bằng tiền mặt ra nước ngòai (B-NHA-001849-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 14 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
-
Cá nhân có nhu cầu mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam vượt mức quy định phải khai báo hải quan cửa khẩu hoặc vượt quá số mang vào đã kê khai hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ủy quyền để được cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam bằng tiền mặt ra nước ngòai.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ủy quyền cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ủy quyền có văn bản giải thích lý do.
-
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và Đồng Việt Nam ra nước ngòai (theo mẫu tại phụ lục số 06.ĐGH kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới;
c) Các giấy tờ liên quan đến nhu cầu chi tiêu ở nước ngòai (đối với cá nhân là công dân Việt Nam) hoặc có các giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp tại Việt Nam (đối với cá nhân là công dân của nước có chung biên giới).
- Điều kiện để cấp giấy phép:
a) Cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới;
b) Có nhu cầu chi tiêu ở nước ngòai (đối với cá nhân là công dân Việt Nam) hoặc có thu nhập hợp pháp tại Việt Nam (đối với cá nhân là công dân nước có chung biên giới).
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 15 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 10:
“2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép thu CNY tiền mặt:
a) Các doanh nghiệp nêu tại Khỏan 1 Điều này có nhu cầu thu Nhân dân tệ tiền mặt lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để được cấp giấy phép thu Nhân dân tệ tiền mặt. Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy phép thu Nhân dân tệ tiền mặt (theo mẫu tại Phụ lục 01 văn bản này); - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp bán hàng miễn thuế hoặc kinh doanh dịch vụ cho người nước ngòai.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ xem xét và cấp giấy phép thu Nhân dân tệ tiền mặt cho doanh nghiệp theo mẫu Phụ lục 2. Trong trường hợp từ chối cấp phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản giải thích lý do.”.
- Phụ lục số 07.ĐGH, 08.ĐGH đính kèm Thông tư này thay thế Phụ lục 01, 02 đính kèm Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 7 Chương II Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 18 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
“1. Các tổ chức sau khi đã ký hợp đồng làm Đại lý đổi ngọai tệ với tổ chức tín dụng được phép lập 01 bộ hồ sơ và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi có nhu cầu đặt Đại lý đổi ngọai tệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khỏan 3 Điều 3 Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và viện trợ giữa Việt Nam và Lào ban hành kèm theo Quyết định số 845/2004/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 19 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
“a) Việc cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ở ngân hàng tại Lào chỉ áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam mở tài khỏan tại Lào để thực hiện các cam kết, thỏa thuận với Lào trong trường hợp việc mở tài khỏan trong nước không thể đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của cam kết, thỏa thuận đã ký kết. Các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu mở tài khỏan VND, tài khỏan LAK tại Lào để thực hiện dự án hoặc phục vụ họat động kinh doanh lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được xem xét, cấp Giấy phép mở tài khỏan VND, Giấy phép mở tài khỏan LAK ở ngân hàng tại Lào. Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khỏan tại Ngân hàng tại Lào ( Phụ lục 1). - Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc Giấy phép đầu tư hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam giao nhiệm vụ thực hiện dự án viện trợ, dự án khác. - Cam kết hoặc thỏa thuận đã ký kết với phía Lào, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải mở và sử dụng tài khỏan ở ngân hàng tại Lào để thực hiện cam kết, thỏa thuận đã ký kết. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, cấp giấy phép cho các tổ chức, doanh nghiệp ( Phụ lục 2). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn bản giải thích rõ lý do.
b) Các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam chỉ sử dụng tài khỏan VND, tài khỏan LAK mở tại các Ngân hàng tại Lào để phục vụ cho các mục đích liên quan đến họat động xuất khẩu với Lào, thực hiện các khỏan thu chi liên quan đến họat động viện trợ, đầu tư hoặc các họat động được phép khác tại Lào”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 8 Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 01 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 20 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
“1. Việc sử dụng ngọai tệ tự do chuyển đổi tiền mặt để thanh tóan trong các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân Campuchia chỉ được áp dụng trong trường hợp thương nhân của hai bên không thể thanh tóan qua Ngân hàng và chỉ được áp dụng cho thương nhân Việt Nam được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ tiền mặt thông qua việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho thương nhân Campuchia, không áp dụng cho thương nhân Việt Nam được dùng ngọai tệ tiền mặt thanh tóan cho hàng hóa nhập khẩu và cung ứng dịch vụ từ phía Campuchia. Khi có nhu cầu thu ngọai tệ tiền mặt, thương nhân Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi thương nhân đặt trụ sở để được cấp Giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt từ xuất khẩu sang Campuchia. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm: - Đơn xin phép thu ngọai tệ tiền mặt từ xuất khẩu sang Campuchia (theo mẫu tại Phụ lục 1); - Bản sao được chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu (đối với doanh nghiệp xin cấp giấy phép lần đầu); - Bản sao văn bản chấp nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu và hàng hóa xuất khẩu có điều kiện; - Bản sao hợp đồng thương mại đã ký với thương nhân Campuchia có thỏa thuận phương thức thanh tóan bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi tiền mặt (có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp). Sau khi nhận đủ hồ sơ của thương nhân Việt Nam xin được thu ngọai tệ tiền mặt, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét và giải quyết. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố được quyền ký giấy phép cho thu các khỏan tiền dưới mức 500.000 USD (năm trăm nghìn đô la Mỹ) hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương cho mỗi một hợp đồng. Đối với các hợp đồng có giá trị từ 500.000 USD trở lên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến Vụ Quản lý ngọai hối - Ngân hàng Nhà nước xem xét giải quyết. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối - Ngân hàng Nhà nước cấp theo thẩm quyền hoặc không cấp giấy phép cho doanh nghiệp được thu ngọai tệ tiền mặt (theo mẫu giấy phép tại Phụ lục 2). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, phải có văn bản giải thích lý do. Thương nhân Việt Nam phải nộp số ngọai tệ tiền mặt thu được vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của mình tại Ngân hàng được phép trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ngọai tệ tiền mặt được mang về nước theo xác nhận của Hải quan cửa khẩu. Khi nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, ngòai giấy phép thu ngọai tệ tiền mặt được cấp, thương nhân Việt Nam phải nộp cho Ngân hàng thương mại các giấy tờ sau: - Bản chính tờ khai hải quan (có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ mang từ nước ngòai vào); - Bản sao tờ khai hàng hóa xuất khẩu (nộp sau khi xuất hàng).”
Điều 10. Bổ sung quy định đối với thủ tục cho phép mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (B-NHA-042669-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 21 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
-
Công dân của nước có chung biên giới với Việt Nam có đăng ký kinh doanh tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu, nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào các tỉnh trong nội địa, có nhu cầu mang theo tiền của nước có chung biên giới với mục đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn.
-
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn cấp hoặc không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa. Trường hợp không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn phải có văn bản thông báo rõ lý do.
-
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (theo mẫu tại phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư này);
b) Giấy phép vào các tỉnh trong nội địa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản sao thì phải mang bản gốc để đối chiếu);
c) Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh.
Điều 11. Bổ sung quy định đối với thủ tục xác nhận đăng ký tài khỏan ngọai tệ và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (B-NHA-001907-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 22 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
-
Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép đầu tư ra nước ngòai lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tài khỏan ngọai tệ và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước.
-
Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận việc mở tài khỏan và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai để nhà đầu tư Việt Nam làm cơ sở chuyển tiền đầu tư ra nước ngòai thực hiện dự án đầu tư thông qua tài khỏan đã mở ở ngân hàng được phép.
-
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a) Đơn đăng ký tài khỏan và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại phụ lục số 10.ĐGH kèm theo Thông tư này);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao được chứng thực);
c) Giấy phép đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (Bản sao được chứng thực);
d) Văn bản chấp thuận đầu tư do nước tiếp nhận đầu tư cấp (kèm bản dịch tiếng Việt có dấu và chữ ký xác nhận của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc);
đ) Văn bản quy định tiến độ góp vốn đầu tư (ghi trong điều lệ hoặc hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư phê duyệt (nếu có) hoặc bản dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của doanh nghiệp được phép đầu tư ra nước ngòai).
- Tiếp nhận hồ sơ và xác nhận việc mở tài khỏan và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai:
a) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài khỏan ngọai tệ và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai đối với tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc mở tài khỏan và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai của tổ chức tín dụng.
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tiếp nhận hồ sơ và xác nhận việc mở tài khỏan và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai đối với doanh nghiệp.
Điều 12. Bổ sung quy định đối với thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ (B-NHA-001818-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 13 mục A Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP như sau:
- Quy trình thực hiện thủ tục:
a) Tổ chức kinh tế xin cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xem xét cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép, trường hợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản giải thích rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục số 11.ĐGH kèm theo Thông tư này); - Hợp đồng nhận và chi, trả ngọai tệ ký với đối tác nước ngòai; - Phương án về dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ; - Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai), Giấy chứng nhận họat động của chi nhánh (trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện họat động nhận và chi, trả ngọai tệ tại chi nhánh); - Giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của đối tác nước ngòai.
- Yêu cầu, điều kiện đối với tổ chức kinh tế xin cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ:
a) Được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam;
b) Có đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ;
c) Có thỏa thuận với đối tác nước ngòai về dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ;
d) Có Phương án về dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ.
- Hiệu lực của Giấy phép là 05 năm kể từ ngày ký.
Điều 13. Bãi bỏ quy định đối với thủ tục hành chính Xác nhận đăng ký mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại của nhà đầu tư nước ngòai (B-NHA-001939-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khỏan 15 mục A Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP .
Điều 14. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.
Điều 15. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. THỐNG ĐỐC Nguyễn Văn Bình
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-2011-tt-nhnn-ve-viec-thuc-thi-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-hoat-dong-ngoai-hoi-theo-cac-nghi-quyet-cua-chinh-phu-ve-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-chuc-nang-quan-ly-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam--26933.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành