Thông tư số 02-TC/TDT/P1về việc trợ cấp cho gia đình cán bộ công nhân viên đi công tác lâu dài ở c
- Số hiệu
- 02-TC/TDT/P1
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/02/1972
- Lĩnh vực
- Người có công
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 02-TC/TDT/P1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 21 tháng 2 năm 1972
THÔNG TƯ
Về việc trợ cấp cho gia đình cán bộ công nhân viên đi công tác lâu dài ở “C” ________________________
Căn cứ vào Quyết định số 246-TTg ngày 5 tháng 12 năm 1970 của Thủ tướng Chính phủ và tiếp theo Thông tư số 1467-LLKT ngày 12/5/1971 của Ủy ban liên lạc kinh tế với nước ngòai hướng dẫn thi hành Quyết định nói trên của Thủ tướng Chính phủ, nay Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự tóan, cấp phát và quyết tóan những khỏan chi trợ cấp cho gia đình cán bộ, công nhân viên đi công tác lâu dài ở “C” như sau: (dưới đây gọi tắt là đi C). 1/ Việc lập dự tóan, cấp phát và quyết tóan đối với khỏan chi về trợ cấp thường xuyên. Để việc quản lý và cấp phát được chặt chẽ, các Bộ, các ngành ở Trung ương và các tỉnh có Ban công tác miền Tây, lập danh sách gia đình của từng cán bộ, công nhân viên đi “C” trong diện được trợ cấp: ghi rõ tổng số thu nhập chia bình quân cho số người mà người cán bộ, công nhân viên đi C có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng và số tiền được Nhà nước trợ cấp thêm; dự tóan về kinh phí trợ cấp cho cả năm, có chia từng qúy, phải gửi về Bộ Tài chính để xét duyệt và cấp phát bằng kinh phí viện trợ C, thuộc Ngân sách Trung ương: ghi vào lọai 6, khỏan 64, hạng 6 của mục lục Ngân sách Nhà nước; sau mỗi qúy và cuối năm, việc chi tiêu phải được quyết tóan với Bộ Tài chính theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 2/ Việc lập dự tóan, cấp phát và quyết tóan đối với khỏan trợ cấp khó khăn đột xuất (ngòai khỏan trợ cấp thường xuyên nói trên). Khi gia đình người cán bộ, công nhân viên đi công tác lâu dài ở C có gặp khó khăn đột xuất mà bản thân người cán bộ không thể giải quyết được thì có thể được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét và quyết định việc trợ cấp khó khăn đột xuất theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Khỏan kinh phí này cũng được Ngân sách Trung ương cấp phát (kinh phí viện trợ C), nhưng để giải quyết việc trợ cấp khó khăn, đột xuất được kịp thời, căn cứ vào quyết định trợ cấp của UBHC tỉnh, thành phố, các Sở, Ty Tài chính tạm ứng kinh phí để cấp phát và được ủy nhiệm trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc và xem xét việc làm quyết tóan theo chế độ hiện hành. Sau mỗi qúy, các Sở, Ty Tài chính gửi báo cáo quyết tóan về Bộ Tài chính để cấp hòan trả lại cho Ngân sách địa phương số tiền đã tạm ứng để cấp phát theo quyết định của UBHC tỉnh, thành phố. 3/ Ngòai ra, khỏan chi cho các cuộc họp mặt gia đình trong ngày tết hoặc phổ biến chính sách vẫn thi hành theo Thông tư hướng dẫn số 285-TC/VP ngày 22 tháng 9 năm 1970 của Bộ Tài chính. Đây là một công tác quan trọng có nhiều khó khăn phức tạp cần được các ngành, các địa phương lãnh đạo và chỉ đạo chặt chẽ: phải đảm bảo thực hiện đúng chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, đảm bảo trợ cấp đến tận tay từng gia đình trong diện được trợ cấp, phân biệt rõ ý nghĩa của 2 khỏan “trợ cấp thường xuyên” và “trợ cấp khó khăn đột xuất”, đề phòng sơ hở và lạm dụng có thể xẩy ra - chứng từ, sổ sách kế tóan và những giấy tờ có liên quan phải rành mạch, và được bảo quản chu đáo để khi cần thiết các cơ quan có chức năng có thể kiểm tra, xem xét việc chấp hành chế độ, kỷ luật tài chính của Nhà nước. Cuối mỗi qúy, yêu cầu các Bộ, Tổng cục, cơ quan ngang Bộ và các địa phương báo cáo về Bộ Tài chính số kinh phí đã thực sự trợ cấp cho gia đình cán bộ đi C so với số đã được Ngân sách cấp phát và những khó khăn cần được nghiên cứu giải quyết để việc cấp phát được kịp thời, trợ cấp đúng chính sách, đúng đối tượng, việc quản lý được chặt chẽ. Cuối năm, yêu cầu gửi báo cáo về Bộ Tài chính theo chế độ hiện hành, cùng gửi Ủy ban liên lạc kinh tế với nước ngòai./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Đình Long
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-tc-tdt-p1-ve-viec-tro-cap-cho-gia-dinh-can-bo-cong-nhan-vien-di-cong-tac-lau-dai-o-c--77808.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- Quy định Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng